0

Hợp đồng thương mại cần có những điều khoản gì?

Khi các bên kinh doanh thương mại, việc kí kết hợp đồng là việc bắt buộc để làm căn cứ xác định công việc, hàng hóa, nghĩa vụ pháp lí và là căn cứ xác định cách giải quyết tranh chấp. Hợp đồng thương mại cần có ít nhất 1 bên là thương nhân và khi thoả mãn các điều kiện về chủ thể, mục đích và hình thức hợp đồng thì hợp đồng thương mại mang tính chất của một hợp đồng kinh tế. Vậy một hợp đồng thương mại cần phải có những điều khoản như thế nào? Với kinh nghiệm đã có cơ hội làm việc cho nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ hoạt động kinh doanh thương mại , Việc soạn thảo hợp đồng và sữa chữa các vấn đề pháp lí và nhìn thấy trước các rủi ro để giúp khách hàng không mắc sai lầm là một công việc rất quan trọng. Vì vậy Luật bắc bộ sẽ chia sẻ nhữn điều khoản cần có trong một hợp đồng thương mại dưới bài viết sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

– Địa chỉ văn phòng: Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

– Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

– Email: luatbacbo.vn@mail.com

Ngoài các điều khoản thông thường , Hợp đồng thương mại cần có những điều khoản quan trọng sau:

1. Điều khoản định nghĩa:

Điều khoản định nghĩa được sử dụng với mục đích định nghĩa (giải thích) các từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần hoặc cần có cách hiểu thống nhất giữa các bên hoặc các ký hiệu viết tắt.

Điều này thường không cần thiết với những hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ thông thường phục vụ các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Nhưng nó rất quan trọng đối với hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng tư vấn giám sát xây dựng; bởi trong các hợp đồng này có nhiều từ, cụm từ có thể hiểu nhiều cách hoặc từ, cụm từ chuyên môn chỉ những người có hiểu biết trong lĩnh vực đó mới hiểu.

Ví dụ: “pháp luật”, “hạng mục công trình”, “quy chuẩn xây dựng”.

Do vậy để việc thực hiện hợp đồng được dễ dàng, hạn chế phát sinh tranh chấp các bên phải làm rõ (định nghĩa) ngay từ khi ký kết hợp đồng chứ không phải đợi đến khi thực hiện rồi mới cùng nhau bàn bạc, thống nhất cách hiểu. Mặt khác khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra thì điều khỏan này giúp cho những người xét xử hiểu rõ những nội dung các bên đã thỏa thuận và ra phán quyết chính xác.

2. Điều khoản công việc:

Trong hợp đồng dịch vụ thì điều khoản công việc (dịch vụ) mà bên làm dịch vụ phải thực hiện là không thể thiếu. Những công việc này còn phải xác định rõ: cách thức thực hiện, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của người trực tiếp thực hiện công việc, kết quả sau khi thực hiện dịch vụ.

Ví dụ: trong Hợp đồng tư vấn và quản lý dự án, không những cần xác định rõ công việc tư vấn, mà còn phải xác định rõ: cách thức tư vấn bằng văn bản, tư vấn theo quy chuẩn xây dựng của Việt Nam, người trực tiếp tư vấn phải có chứng chỉ tư vấn thiết kế xây dựng, số năm kinh nghiệm tối thiểu là 5 năm, đã từng tham gia tư vấn cho dự án có quy mô tương ứng. Có như vậy thì chất lượng của dịch vụ, kết quả của việc thực hiện dịch vụ mới đáp ứng được mong muốn của bên thuê dịch vụ. Nếu không làm được điều này bên thuê dịch vụ thường thua thiệt và tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng là khó tránh khỏi.

3.Những điểm chung khi soạn thảo hợp đồng thương mại

Tên hàng là nội dung không thể thiếu được trong tất cả các hợp đồng mua bán hàng hóa. Để thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng và hạn chế tranh chấp phát sinh, tên hàng cần được xác định một cách rõ ràng. Hàng hoá thường có tên chung và tên riêng.

Lưu ý: Không phải tất cả các loại hàng hoá đều được phép mua bán trong thương mại mà chỉ có những loại hàng hoá không bị cấm kinh doanh mới được phép mua bán. Ngoài ra đối với những hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện, việc mua bán chỉ được thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hoá đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

4. Điều khoản chất lượng hàng hoá:

Chất lượng hàng hoá kết hợp cùng với tên hàng sẽ giúp các bên xác định được hàng hoá một cách rõ ràng, chi tiết. Trên thực tế, nếu điều khoản này không rõ ràng thì rất khó thực hiện hợp đồng và rất dễ phát sinh tranh chấp. Dưới góc độ pháp lý “chất lượng sản phẩm, hàng hoá là: tổng thể những thuộc tính, những chỉ tiêu kỹ thuật, những đặc trưng của chúng, được xác định bằng các thông số có thể đo được, so sánh được phù hợp với các điều kiện hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội và của cá nhân trong những điều kiện sản xuất, tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm hàng hoá” (Điều 3, Nghị Định số: 179/NĐ-CP ngày 21/10/2004 quy định quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá).

Nói chung chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thể hiện thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật và những đặc trưng của chúng. Muốn xác định được chất lượng hàng hoá thì tuỳ theo từng loại hàng hoá cụ thể để xác định, dựa vào các chỉ tiêu về cơ lý, các chỉ tiêu về hoá học hoặc các đặc tính khác của hàng hoá đó.

Nếu các bên thoả thuận chất lượng hàng hoá theo một tiêu chuẩn chung của một quốc gia hay quốc tế thì có thể chỉ dẫn tới tiêu chuẩn đó mà không cần phải diễn giải cụ thể. Ví dụ: các bên thoả thuận: “chất lượng da giầy theo tiêu chuẩn Việt Nam theo Quyết định số: 15/QĐ- BCN, ngày 26/05/2006 về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Da – Giầy”. Văn bản này có thể đưa vào mục tài liệu kèm theo của hợp đồng.

5. Điều khoản số lượng (trọng lượng):

Điều khoản này thể hiện mặt lượng của hàng hoá trong hợp đồng, nội dung cần làm rõ là: đơn vị tính, tổng số lượng hoặc phương pháp xác định số lượng. Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán đá xây dựng để xác định số lượng các bên có thể lựa chọn một trong các cách sau: theo trọng lượng tịnh (kilôgam, tạ, tấn), theo mét khối, theo toa xe, toa tàu, hay theo khoang thuyền.

Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế thì cần phải quy định cụ thể cách xác định số lượng và đơn vị đo lường bởi hệ thống đo lường của các nước là có sự khác biệt. Đối với những hàng hoá có số lượng lớn hoặc do đặc trưng của hàng hoá có thể tự thay đổi tăng, giảm số lượng theo thời tiết thì cũng cần quy định một độ dung sai (tỷ lệ sai lệch) trong tổng số lượng cho phù hợp.

6. Điều khoản giá cả:

Các bên khi thoả thuận về giá cả cần đề cập các nội dung sau: đơn giá, tổng giá trị và đồng tiền thanh toán. Về đơn giá có thể xác định giá cố định hoặc đưa ra cách xác định giá .

7. Điều khoản thanh toán:

Phương thức thanh toán là cách thức mà các bên thực hiện nghĩa vụ giao, nhận tiền khi mua bán hàng hoá. Căn cứ vào đặc điểm riêng của hợp đồng, mối quan hệ, các điều kiện khác mà các bên có thể lựa chọn một trong ba phương thức thanh toán sau đây cho phù hợp:

Phương thức thanh toán trực tiếp: khi thực hiện phương thức này các bên trực tiếp thanh toán với nhau, có thể dùng tiền mặt, séc hoặc hối phiếu. Các bên có thể trực tiếp giao nhận hoặc thông qua dịch vụ chuyển tiền của Bưu Điện hoặc Ngân hàng. Phương thức này thường được sử dụng khi các bên đã có quan hệ buôn bán lâu dài và tin tưởng lẫn nhau, với những hợp đồng có giá trị không lớn.

Phương thức nhờ thu và tín dụng chứng từ (L/C) là hai phương thức được áp dụng phổ biến đối với việc mua bán hàng hoá quốc tế, thực hiện phương thức này rất thuận tiện cho cả bên mua và bên bán trong việc thanh toán, đặc biệt là đảm bảo được cho bên mua lấy được tiền khi đã giao hàng. Về thủ tục cụ thể thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải thích và hướng dẫn các bên khi lựa chọn phương thức thanh toán này.

8. Điều khoản phạt vi phạm:

Phạt vi phạm là một loại chế tài do các bên tự lựa chọn, nó có ý nghĩa như một biện pháp trừng phạt, răn đe, phòng ngừa vi phạm hợp đồng, nhằm nâng cao ý thức tôn trọng hợp đồng của các bên. Khi thoả thuận các bên cần dựa trên mối quan hệ, độ tin tưởng lẫn nhau mà quy định hoặc không quy định về vấn đề phạt vi phạm.

Mức phạt thì do các bên thoả thuận, có thể ấn định một số tiền phạt cụ thể hoặc đưa ra cách thức tính tiền phạt linh động theo % giá trị phần hợp đồng vi phạm. Theo Bộ luật dân sự (Điều 422): “Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm có nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm; mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận”. Nhưng theo Luật thương mại (Điều 301) thì quyền thoả thuận về mức phạt vi phạm của các bên bị hạn chế, cụ thể: “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm”.

Do vậy, các bên khi thoả thuận về mức phạt phải căn cứ vào quy định của Luật thương mại để lựa chọn mức phạt trong phạm vi từ 8% trở xuống.

9. Điều khoản bất khả kháng:

Bất khả kháng là sự kiện pháp lý nảy sinh ngoài ý muốn chủ quan của các bên, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đã ký. Đó là các sự kiện thiên nhiên hay chính trị xã hội như: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa, chiến tranh, bạo động, đình công, khủng hoảng kinh tế. Đây là các trường hợp thường gặp làm cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ của mình. Khi một bên vi phạm hợp đồng do gặp sự kiện bất khả kháng thì pháp luật không buộc phải chịu trách nhiệm về tài sản (không bị phạt vi phạm, không phải bồi thường thiệt hại).

Trên thực tế, nếu không thoả thuận rõ về bất khả kháng thì rất dễ bị bên vi phạm lợi dụng bất khả kháng để thoái thác trách nhiệm dẫn đến thiệt hại cho bên bị vi phạm. Trong điều khoản này các bên cần phải định nghĩa về bất khả kháng và quy định nghĩa vụ của bên gặp sự kiện bất khả kháng. Ví dụ: Điều khoản bất khả kháng:

– Định nghĩa “Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép;

– Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia biết và phải cung cấp chứng cứ chứng minh sự kiện bất khả kháng đó là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới việc vi phạm hợp đồng”.

10. Điều khoản giải quyết tranh chấp:

Trường hợp thứ nhất: Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thương nhân với các tổ chức, cá nhân khác không phải là thương nhân khi có tranh chấp thì do Toà án có thẩm quyền giải quyết. Các bên không thể lựa chọn Trọng tài để giải quyết theo Điều 1, Điều 7, Điều 10 Pháp lệnh Trọng tài ngày 25/02/2003 và Điều 2 Nghị Định số: 25/NĐ-CP ngày 15/01/2004.

Trường hợp thứ hai: Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa thương nhân với thương nhân khi có tranh chấp thì các bên có quyền lựa chọn hình thức giải quyết tại Trọng tài hoặc tại Toà án; nếu có sự tham gia của thương nhân nước ngoài thì các bên còn có thể lựa chọn một tổ chức Trọng tài của Việt Nam hoặc lựa chọn một tổ chức Trọng tài của nước ngoài để giải quyết.

Khi các bên lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp tại Trọng tài thì thoả thuận phải nêu đích danh một tổ chức Trọng tài cụ thể, ví dụ: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam”. Nếu chỉ thoả thuận chung chung là: “trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trọng tài” thỏa thuận này vô hiệu.

Riêng đối với hợp đồng mua bán hàng hoá giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài thì các bên còn phải quan tâm đến việc lựa chọn luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp là: luật của bên mua, luật của bên bán hay luật quốc tế (các công ước quốc tế – ví dụ: Công ước Viên năm 1980 về mua bán hàng hoá). Đây là vấn đề hết sức quan trọng, để tránh những thua thiệt do thiếu hiểu biết pháp luật của nước ngoài hay pháp luật quốc tế thì thương nhân Việt Nam nên chọn luật Việt Nam để áp dụng cho hợp đồng thương mại.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

– Địa chỉ văn phòng: Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

– Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

– Email: luatbacbo.vn@mail.com

0

Tại sao phải cần Luật sư tư vấn cho doanh nghiệp ?

Trong khi kinh doanh, các doanh nghiệp luôn gặp phải những vấn đề pháp lí dù lớn hay nhỏ ngay từ khi bắt đầu thành lập như hồ sơ thủ tục thành lập theo đúng quy định pháp luật, các vấn đề về thuế trong suốt quá trình hoạt động, các hợp đồng kí kết có hợp pháp hay không, vấn đề bảo mật thông tin, tranh chấp nội bộ doanh nghiệp ?.. Vì vậy, Luật sư tư vấn cho doanh nghiệp là rất cần thiết ! Tuy nhiên hầu như các doanh nghiệp đều khi xảy ra sai phạm, tranh chấp mới tìm đến Luật sư , khi đó sự việc sẽ phức tạp , khó giải quyết và tốn chi phí hơn việc ngay từ đầu đã có luật sư đồng hành cùng doanh nghiệp.

Hạn chế được những rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp

Khi Luật sư tư vấn sẽ đảm bảo mọi thủ tục pháp lý của doanh nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật. Khi cơ quan nhà nước kiểm tra, doanh nghiệp sẽ hạn chế được thấp nhất những rủi ro về xử phạt vi phạm các thủ tục hành chính.

Những kế hoạch mới của doanh nghiệp liên quan đến các thủ tục pháp lý nếu được luật sư tư vấn sớm thì sẽ có nhiều giải pháp phù hợp nhất, hạn chế được rủi ro trong quá trình thực hiện.
Khi doanh nghiệp xảy ra vấn đề phát sinh, luật sư sẽ tư vấn những giải pháp phù hợp trong từng hoàn cảnh, đảm bảo giải quyết được vấn đề, giảm chi phí thấp nhất lại phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam thể hiện việc nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật của doanh nghiệp.  

Luật sư giúp doanh nghiệp giải quyết tất cả các thủ tục pháp lý

Luật sư tư vấn cho doanh nghiệp hầu hết đều nhắm tới mục tiêu đó là hoàn thiện cho doanh nghiệp những thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động của nội bộ doanh nghiệp và thủ tục liên quan đến các cơ quan nhà nước, quý khách hàng. Đó là:

  • Trong nội bộ doanh nghiệp: Luật sư tư vấn soạn thảo nội quy, quy chế hoạt động hoạt động chung của doanh nghệp, các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động của nhân viên, tư vấn về luật thuế giá trị gia tăng,…
  • Thủ tục liên quan đến các cơ quan nhà nước: Luật sư tư vấn sẽ giải đáp những câu hỏi thắc mắc của doanh nghiệp về vấn đề pháp lý khi đăng ký kinh doanh, mã số thuế, các hợp đồng giữa doanh nghiệp và khách hàng nước ngoài, liên kết kinh doanh với doanh nghiệp nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam,… đảm bảo phù hợp theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

Nhiều doanh nghiệp không có luật sư tư vấn đã vô tình vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam, dẫn tới phải dừng hoạt động hoặc phải khắc phục, ảnh hưởng tới quá trình hoạt động. Vì vậy, một doanh nghiệp muốn phát triển lâu dài cần có nền tảng khung pháp lý chặt chẽ.

Luật sư tư vấn giúp doanh nghiệp giải quyết các tranh chấp

Mỗi doanh nghiệp đều sẽ có tranh chấp, vướng mắc nội bộ hoặc tranh chấp hợp đồng . Để đảm bảo công bằng quyền lợi của các bên theo quy định của pháp luật, giải quyết nhanh chóng không mất nhiều thời gian thì vai trò của luật sư tư vấn trong trường hợp này rất quan trọng.
Luật sư tư vấn cho doanh nghiệp thường được thuê để giải quyết các tranh chấp pháp sinh trong doanh nghiệp, trong đó có 3 loại tranh chấp phổ biến nhất:

  • Tranh chấp nội bộ: Trong nội bộ doanh nghiệp thường xảy ra các tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông góp vốn, chiếm đoạt tài sản, chế độ chính sách với nhân viên hợp đồng lao động,…
  • Tranh chấp với khách hàng: Khách hàng là những người dùng sản phẩm, dịch vụ do bên doanh nghiệp cung cấp. Tranh chấp giữa khách hàng và doanh nghiệp làm mất uy tín, danh dự, quyền lợi của hai bên, đặc biệt là doanh nghiệp. Vì vậy, luật sư tư vấn luôn là người đứng ra thỏa thuận để giải quyết và bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp.
  • Tranh chấp với các cơ quan nhà nước: Đối với các cơ quan nhà nước, luật sư tư vấn thường giải quyết các vấn đề về hợp đồng kinh tế, thuế, xuất nhập khẩu, vi phạm hành chính, chính sách Pháp luật về đầu tư bảo hiểm xã hội,… cho doanh nghiệp.

Thuê luật sư giúp giảm chi phí, hiệu quả công việc cao

Nhiều người thường cho rằng thuê luật sư tư vấn sẽ mất chi phí cao và không hiệu quả. Trên thực tế, điều này hoàn toàn đúng vì có nhiều trường hợp tìm đến các địa chỉ tư vấn nhưng không được giải đáp những thắc mắc như mong muốn. Vì vậy, cần lưu ý rằng, khi cần luật sư tư vấn nên tìm những địa chỉ luật sư uy tín, lâu năm, kinh nghiệm để hỗ trợ tốt nhất cho công việc.
Luật sư tư vấn cho doanh nghiệp nếu thông qua một hợp đồng thuê luật sư cụ thể, rõ ràng thì doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí thấp mà lại đạt hiệu quả cao hơn. Các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp rất rộng, chỉ những chuyên gia pháp lý mới có thể am hiểu được hết những quy định của pháp luật về lĩnh vực này, vì vậy, chỉ cần một hợp đồng thuê luật sư, doanh nghiệp sẽ có một đội ngũ luật sư, chuyên viên sẵn sàng đáp ứng ngay khi có yêu cầu. Điều này sẽ hiệu quả hơn là duy trì một nhân viên pháp lý trong bộ máy nhân sự mà không phải lúc nào cũng có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của doanh nghiệp, vừa tốn kém lại không hiệu quả.

Thể hiện sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp

Có luật sư tư vấn cho doanh nghiệp sẽ thể cách làm việc chuyên nghiệp của doanh nghiệp, phần nào gây ấn tượng tốt đối với khách hàng. Sự chuyên nghiệp thể hiện trong việc đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác và là người có thể đứng ra bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp tại Tòa án.
Với những thương vụ quan trọng, nếu trong quá trình đàm phán có mặt của đội ngũ luật sư tư vấn, am hiểu pháp luật thì hạn chế được những rủi ro pháp lý và thiệt hại. Điều này khiến cho chủ doanh nghiệp cảm thấy tự tin và an tâm hơn.
Có luật sư tư vấn riêng cho doanh nghiệp sẽ có thể hỗ trợ moi lúc, mọi nơi khi doanh nghiệp cần, nếu sử dụng luật sư mà không kí kết hợp đồng sẽ không thuận tiện.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Các đối tượng được thành lập, góp vốn, mua cổ phần vào công ty

Số lượng các doanh nghiệp càng ngày càng tăng cao trên mọi các ngành nghề khác nhau. Như vậy, thủ tục thành lập, góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp có vẻ khá đơn giản. Tuy nhiên, vẫn có quy định một số giới hạn về đối tượng được tham gia vào các doanh nghiệp.

Căn cứ theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Để tham gia vào các doanh nghiệp bằng các cách thức như:
– Góp vốn thành lập hoặc góp thêm vốn điều lệ, mua phần vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty hợp danh);
– Bằng toàn bộ tài sản của mình (doanh nghiệp tư nhân);
– Mua cổ phần thành lập hoặc mua thêm cổ phần sau khi thành lập (công ty cổ phần).
– Góp bằng danh tiếng, uy tín (công ty hợp danh).

Xem thêm:
Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân uy tín
Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam
Hồ sơ thành lập công ty TNHH
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty hợp danh

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI TRỌN GÓI 999K TẠI HÀ NỘI – MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2020

Về thành lập
Căn cứ theo Khoản 1 và 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Về góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Bí mật kinh doanh? Các hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh?

Các doanh nghiệp hay các đơn vị kinh doanh luôn có một bí mật kinh doanh để tạo nên thương hiệu, uy tín nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng sử dụng hàng hoá hay dịch vụ của mình. Đã là bí mật kinh doanh thì chỉ có doanh nghiệp đó có trách nhiệm tự bảo vệ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp mình mà không phải là bất kỳ chủ thể nào khác.

Căn cứ pháp lý:
– Luật sở hữu trí tuệ 2019;
– Luật cạnh tranh 2018.

Theo quy định tại Khoản 23 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2019: “Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.”

Một bí mật kinh doanh được bảo hộ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
+ Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
+ Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Các chủ sở hữu bí mật kinh doanh hợp pháp sẽ mặc nhiên được bảo hộ mà không phải thực hiện bất kỳ một thủ tục đăng ký nào.

Đối tượng không được bảo hộ theo Luật sở hữu trí tuệ là một bí mật kinh doanh bao gồm:
+ Bí mật về nhân thân;
+ Bí mật về quản lý nhà nước;
+ Bí mật về quốc phòng, an ninh;
+ Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

Theo đó, bí mật kinh doanh là thông tin kinh doanh được doanh nghiệp giữ bí mật và đó là lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy, bất kỳ hành vi nào sử dụng thông tin bí mật kinh doanh trái phép đều được coi là xâm phạm bí mật kinh doanh.

Các hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh theo quy định tại Điều 45 Luật cạnh tranh 2018 được thể hiện dưới các dạng như:
– Hành vi tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh đó.
– Hành vi tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh.
– Hành vi vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập và làm lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó.
– Hành vi tiếp cận, thu thập các thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người khác khi người này làm thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh, làm thủ tục lưu hành sản phẩm hoặc bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của các cơ quan nhà nước, hoặc sử dụng những thông tin đó nhằm mục đích kinh doanh, mục đích xin cấp giấy phép liên quan đến kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823