0

Mức hưởng BHYT khi đi khám, chữa bệnh từ 1/1/2021

Từ ngày 01/01/2021, người có thẻ Bảo hiểm y tế đi khám chữa bệnh không đúng tuyến tại bệnh viện tuyến tỉnh sẽ được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh nội trú theo mức hưởng của thẻ Bảo hiểm y tế.

Theo Luật Bảo hiểm y tế 2008 ( sửa đổi, bổ sung – 2014) thì mức hưởng BHYT khi đi khám , chữa bệnh được quy định như sau:

1. Khám, chữa bệnh đúng tuyến

Người tham gia Bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 Luật Bảo hiểm y tế 2008 thì được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

– 100% chi phí khám chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các Điểm a, d, e, g, h và i Khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014).

Chi phí khám chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng BHYT của đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được chi trả từ nguồn kinh phí BHYT dành cho khám chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;

– 100% chi phí khám chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám chữa bệnh tại tuyến xã;

– 100% chi phí khám chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám chữa bệnh không đúng tuyến;

– 95% chi phí khám chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 2, Điểm k Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008;

– 80% chi phí khám chữa bệnh đối với các đối tượng khác.

Lưu ý:

– Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì được hưởng quyền lợi BHYT theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.

– Người tham gia BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám chữa bệnh BHYT tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh và có mức hưởng như trên.

– Người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn; người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi khám chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương và có mức hưởng như trên.


2. Khám, chữa bệnh trái tuyến

Trường hợp người có thẻ BHYT tự đi khám chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ BHYT thanh toán theo mức hưởng trên đây theo tỷ lệ như sau:

– Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;

Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01/01/2021 trong phạm vi cả nước (hiện nay chỉ được thanh toán 60% chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng của thẻ BHYT).

– Tại bệnh viện tuyến huyện là 100% chi phí khám chữa bệnh.

Lưu ý : quy định trên không áp dụng đối với người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn; người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi khám chữa bệnh không đúng tuyến.

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

– Địa chỉ văn phòng: Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

– Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

– Email: luatbacbo.vn@mail.com

0

Quy định mới về lương, thưởng từ năm 2021 – Người lao động cần biết

Năm 2021, Bộ luật lao động 2019 chính thức có hiệu lực thi hành, trong đó có nhiều quy định mới về tiền lương, tiền thưởng. Để đảm bảo quyền và lợi ích của mình, người lao động cần phải biết nội dung của những quy định này!

1. Người sử dụng lao động không được ép Người lao động dùng lương mua hàng hóa, dịch vụ của mình/đơn vị khác (Khoản 2 Điều 94 Bộ luật lao động năm 2019)

Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp không thể nhận lương trực tiếp thì Người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

Người sử dụng lao động không được:

– Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động;

– Ép buộc Người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

2. Người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho Người lao động vào mỗi lần trả lương (Điều 95- Bộ luật lao động 2019)

Người sử dụng lao động trả lương cho Người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.

Mỗi lần trả lương, Người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho Người lao động, trong đó ghi rõ các nội dung sau đây:

– Tiền lương;

– Tiền lương làm thêm giờ;

– Tiền lương làm việc vào ban đêm;

– Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có);

3. Điểm mới về lãi suất khi tính tiền đền bù do chậm trả lương cho Người lao động (Điều 94 – Bộ luật lao động năm 2019 )

Về nguyên tắc, Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho Người lao động. Trường hợp Người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì Người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được Người lao động ủy quyền hợp pháp.

Tuy nhiên, trường hợp vì lý do bất khả kháng mà Người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày;

Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì Người sử dụng lao động phải đền bù cho Người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi Người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho Người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

(Hiện hành, số tiền đền bù sẽ được tính theo lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương; nếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương).

4. Người sử dụng lao động phải chịu chi phí mở tài khoản cho Người lao động nếu trả lương qua ngân hàng (Điều 96- Bộ luật lao động 2019)

Người sử dụng lao động và Người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của Người lao động

Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của Người lao động được mở tại ngân hàng thì Người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

(Hiện hành, các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản do Người sử dụng lao động và Người lao động thỏa thuận với nhau).

5. Tiền lương ngừng việc khi Người lao động phải ngừng việc vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của Người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế

Theo Khoản 3 Điều 99 bộ luật lao động 2019, trong trường hợp này, hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

– Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

– Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

(Hiện hành chỉ quy định tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định).

6. Thêm nhiều trường hợp Người lao động được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương

Cụ thể, theo Bộ luật lao động 2019, Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với Người sử dụng lao động trong những trường hợp sau đây:

– Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

– Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

– Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Như vậy, so với quy định hiện hành, Bộ luật Lao động 2019 bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì Người lao động được nghỉ 03 ngày và hưởng nguyên lương.

Đồng thời, quy định rõ hơn trường hợp “con đẻ”, “con nuôi” kết hôn thì được nghỉ 01 ngày (hiện hành, quy định “con” kết hôn thì nghỉ 01 ngày); “con đẻ”, “con nuôi” chết thì được nghỉ 03 ngày (hiện hành quy định “con” chết thì nghỉ 03 ngày).

7. Người lao động được nghỉ 2 ngày dịp Quốc khánh 2/9 và hưởng nguyên lương

Kể từ năm 2021, Người sẽ được nghỉ 02 ngày và hưởng nguyên lương vào dịp lễ Quốc khánh (hiện nay, Người lao động chỉ được nghỉ 01 ngày và hưởng nguyên lương vào ngày 02/9) theo một trong hai phương án sau do Thủ tướng Chính phủ quyết định:

– Phương án 1: Nghỉ vào ngày 01/9 và ngày 02/9.

– Phương án 2: Nghỉ vào ngày 02/9 và ngày 03/9.

8. Người lao động có thể nghỉ việc ngay không cần báo trước nếu không được trả lương đúng hạn

Cụ thể, theo Điểm b Khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019, thì Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho Người sử dụng lao động nếu không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật lao động 2019 (hiện hành phải báo trước 3 ngày).

9. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày và hưởng nguyên lương

Khoản 2 Điều 137 Bộ luật lao động 2019 quy định lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho Người sử dụng lao động biết thì được Người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

(Hiện hành, lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07 thì mới được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương).

10. Người lao động được thưởng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác

Căn cứ quy định tại Điều 104 Bộ luật lao động 2019 thì thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà Người sử dụng lao động thưởng cho Người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động (Bộ luật lao động hiện nay chỉ quy định về tiền thưởng);

Quy chế thưởng do Người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện Người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

– Địa chỉ văn phòng: Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

– Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

– Email: luatbacbo.vn@mail.com

0

Cán bộ, công chức, viên chức có được góp vốn vào doanh nghiệp không?

Cán bộ, công chức, viên chức là một trong những đối tượng có nhiệm vụ phục vụ cho nhà nước bằng toàn bộ sức lực và thời gian của mình. Do đó, những đối tượng này bị giới hạn một số quyền khi tham gia vào hoạt động doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý:
– Luật doanh nghiệp 2014;
– Luật phòng chống tham nhũng 2018;
– Luật cán bộ, công chức 2008;
– Luật viên chức 2010.

VỀ THÀNH LẬP
Cán bộ, công chức, viên chức không có quyền góp vốn để tham gia thành lập doanh nghiệp. Bởi lẽ tại Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng 2018 quy định:
2. Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây:
b) Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;”
Trong đó, người có chức vụ, quyền hạn được định nghĩa bao gồm cán bộ, công chức, viên chức.

GÓP VỐN SAU KHI THÀNH LẬP
Căn cứ theo Khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014: “Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.”

*Đối với viên chức, Khoản 3 Điều 14 Luật viên chức 2010 quy định:
Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định
…..3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Như vậy, viên chức được quyền góp vốn nhưng không được tham gia quản lý doanh nghiệp.

*Đối với cán bộ, công chức:
– Cán bộ, công chức, viên chức không được góp vốn vào công ty TNHH bởi các thành viên góp vốn vào công ty TNHH đều là thành viên Hội đồng thành viên.

– Trong công ty hợp danh thì chỉ được góp vốn không được là thành viên hợp danh.

– Trong công ty cổ phần:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014:
3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.”

Điều 20 Luật cán bộ, công chức 2008 quy định:
Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.”

Theo đó, Khoản 4 Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng 2018:
Điều 20. Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.”

Như vậy, cán bộ, công chức có thể mua cổ phần vào công ty cổ phần để trở thành cổ đông của công ty nhưng không được nằm trong Hội đồng quản trị (HĐQT tối đa gồm 3 đến 11 thành viên theo quy định Luật doanh nghiệp). Và nếu cán bộ, công chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Căn cứ pháp lí trong kí kết hợp đồng

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp soạn thảo hợp đồng không cẩn thận và thường sai căn cứ pháp lí hoặc căn cứ các văn bản pháp luật đã hết hiệu lực (ví dụ như trường hợp hiện tại vẫn nhiều Doanh nghiệp căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, Bộ luật dân sự năm 2005), khi xảy ra tranh chấp, các cơ quan giải quyết tranh chấp sẽ không căn cứ vào các văn bản pháp luật mà các bên đã ghi trong phần căn cứ, mà sẽ áp dụng đúng các quy định pháp luật tại thời điểm đó; tuy nhiên việc xác định sai căn cứ sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp áp dụng các điều khoản, các thỏa thuận không phù hợp với pháp luật hiện hành, dẫn đến hiểu lầm, rủi ro và thiệt hại.

Hợp đồng thương mại, như đã biết, chưa có một văn bản pháp luật chính thức nào định nghĩa, giải thích rõ ràng, tuy nhiên khái niệm này lại được lặp đi lặp lại và sử dụng rất phổ biến trong khoa học pháp lý cũng như trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay, doanh nghiệp ký kết hợp đồng chủ yếu dựa vào Bộ luật Dân sự năm 2015 (đã có hiệu lực từ 01/01/2017), Luật Thương mại năm 2005, hoặc văn bản pháp luật chuyên ngành.

Tên của hợp đồng ?

Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế hiện đã hết hiệu lực, trong các văn bản pháp luật hiện hành không tồn tại bất cứ văn bản pháp luật nào quy định về hợp đồng kinh tế, tuy nhiên việc Doanh nghiệp sử dụng tên Hợp đồng kinh tế trong văn bản thỏa thuận của mình cũng không trái với quy định pháp luật, tuy nhiên chúng tôi khuyến nghị Doanh nghiệp nên sử dụng tên gọi phù hợp với nội dung hợp đồng, đối tượng của hợp đồng; sử dụng các tên gọi đã được quy định trong pháp luật hiện hành, ví dụ:
(i) Hợp đồng mua bán hàng hóa (Điều 24 Luật Thương mại năm 2005) có thể dùng trong hoạt động mua-bán của doanh nghiệp và đối tượng của hợp đồng là hàng hóa;(ii) Hợp đồng dịch vụ/ hoặc Hợp đồng cung ứng dịch vụ (Điều 74 Luật Thương mại năm 2005;) đối với trường hợp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cho khách hàng (khách hàng có thể là cá nhân/pháp nhân/tổ chức);(iii) Hợp đồng đầu tư;(iv) Hợp đồng xúc tiến thương mại.

Tên gọi gắn liền chi tiết với đối tượng hợp đồng:

(i) Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại (Điều 110 Luật Thương mại năm 2005); (ii) Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ (Điều 124 Luật Thương mại năm 2005); (iii) Hợp đồng dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại (Điều 140 Luật Thương mại năm 2005); (iv) Hợp đồng đại diện cho thương nhân (Điều 142 Luật Thương mại năm 2005); (v) Hợp đồng uỷ thác ((Điều 159 Luật Thương mại năm 2005); (vi) Hợp đồng đại lý (Điều 168 Luật Thương mại năm 2005); (vii) Hợp đồng gia công (Điều 179 Luật Thương mại năm 2005); (viii) Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá (Điều 193 Luật Thương mại năm 2005); (ix) Hợp đồng dịch vụ quá cảnh (Điều 251 Luật Thương mại năm 2005); (x) Hợp đồng cho thuê hàng hoá (Điều 274 Luật Thương mại năm 2005); (xi) Hợp đồng nhượng quyền thương mại (Điều 285 Luật Thương mại năm 2005); (xii) Hợp đồng vận chuyển; (xiii) Các loại hợp đồng khác.Ngoài ra, một số lĩnh vực chuyên ngành còn có những loại hợp đồng khác: như hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng, Hợp đồng dịch vụ pháp lý theo Luật Luật sư, Hợp đồng đại lý thuế…

Căn cứ trong Hợp đồng liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng?

Việc các bên xác định căn cứ trong Hợp đồng sẽ là cơ sở để các bên căn cứ thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp xác định sai căn cứ, hoặc căn cứ các văn bản pháp luật đã hết hiệu lực (ví như trường hợp hiện tại vẫn nhiều Doanh nghiệp căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, Bộ luật dân sự năm 2005), khi xảy ra tranh chấp, các cơ quan giải quyết tranh chấp sẽ không căn cứ vào các văn bản pháp luật mà các bên đã ghi trong phần căn cứ, mà sẽ áp dụng đúng các quy định pháp luật tại thời điểm đó; tuy nhiên việc xác định sai căn cứ sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp áp dụng các điều khoản, các thỏa thuận không phù hợp với pháp luật hiện hành, dẫn đến hiểu lầm, rủi ro và thiệt hại. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng, đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình, đối tượng của hợp đồng để tránh những rủi ro do thiếu hiểu biết, chậm cập nhật các quy định pháp luật mới.
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa chiếm hơn 90% trong tổng số Doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên chính những đơn vị này là những chủ thể không được tư vấn cụ thể, đầy đủ và toàn diện về các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng. Việc xây dựng một phòng ban pháp chế riêng là một gánh nặng đối với quỹ tài chính của Doanh nghiệp, tuy nhiên việc kiêm nhiệm các chức năng hành chính – pháp lý hay kế toán kiêm người rà soát, soạn thảo hợp đồng thực sự là rủi ro mà doanh nghiệp chưa lường trước được.
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi, Doanh nghiệp cần tự trang bị những kiến thức về hợp đồng hoặc có thể liên hệ tư vấn tại công ty Luật Bắc Bộ, đồng thời chủ động sử dụng các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp về pháp luật để phòng, tránh đồng thời có những biện pháp giải quyết các tranh chấp nảy sinh một cách phù hợp quy định của pháp luật.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

– Địa chỉ văn phòng: Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

– Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

– Email: luatbacbo.vn@mail.com

0

Mất hóa đơn đầu vào bị xử phạt bao nhiêu ?

Trong quá trình bảo quản và lưu trữ hoá đơn ,tình trạng làm mất hoá đơn xảy ra thường xuyên. Vậy mức xử phạt như nào khi bị mất hoá đơn đầu vào ?

Theo thông tư 176/2016/TT-BTC về mức phạt làm mất hóa đơn GTGT đầu vào sẽ từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Cụ thể như sau:

  • Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.
  • Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.
  • Trường hợp người mua tìm lại được hoá đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.
  • Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn.
  • Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.
  • Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.”

Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba:

Bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hoá đơn, thì căn cứ vào việc bên thứ ba do bên nào thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt.

Người bán thuê bên thứ 3 vận chuyển hàng kèm theo hóa đơn, nhưng bên thứ 3 làm mất. Thì người bán phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt.

Khi bị mất hóa đơn, doanh nghiệp cần có biện pháp xử lí để không bị xử phạt theo quy định!

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

– Địa chỉ văn phòng: Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

– Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

– Email: luatbacbo.vn@mail.com