2

Đăng ký kinh doanh ngành nghề in ấn

Khi đăng kí thành lập doanh nghiệp, trong hồ sơ bạn cần phải kê khai những mã ngành cấp 4 theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg . Nếu bạn đang muốn kinh doanh ngành nghề in ấn quảng cáo, sao chép bản ghi, luật bắc bộ xin chia sẻ kinh nghiệm đăng kí kinh doanh ngành nghề in ấn dưới bài viết sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Địa chỉ : Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

Email: luatbacbo.vn@mail.com

Ngành nghề in, sao chép bản ghi các loại được quy định và hướng dẫn đăng ký theo mã ngành kinh tế như sau:

Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ngành nghề in, sao chép bản ghi các loại thuộc mã ngành:

18: IN, SAO CHÉP BẢN GHI CÁC LOẠI

Ngành này theo Quyết định 337/QĐ-BKH bao gồm

– In các sản phẩm như sách, báo, ấn phẩm định kỳ, thiếp chúc mừng, các mẫu văn bản thương mại và các tài liệu khác và thực hiện hoạt động hỗ trợ như đóng sách, dịch vụ làm đĩa và tạo hình. Hoạt động hỗ trợ kể ở đây là phần không thể thiếu của ngành in ấn và sản phẩm (đĩa in, bìa sách hoặc đĩa máy tính hoặc file).

– Các quá trình được sử dụng trong hoạt động in ấn bao gồm một loạt các phương pháp chuyển một hình ảnh từ đĩa, màn hình hoặc file máy tính sang các phương tiện khác như giấy, nhựa, kim loại, sản phẩm dệt hoặc gỗ. Điểm nổi bật nhất của các phương pháp này là việc chuyển hình ảnh từ đĩa hoặc màn hình sang các phương tiện như in thạch bản, in bản kẽm, in nổi). Thông thường một file máy tính được sử dụng trực tiếp máy in để tạo hình ảnh hoặc tĩnh điện học và các loại thiết bị khác (in kỹ thuật số hoặc in phi tác động).

– In ấn và xuất bản có thể được thực hiện bởi cùng một đơn vị (ví dụ như báo).

– Ngành này cũng gồm: tái xuất bản các bản ghi âm thanh, như đĩa compact, đĩa video, phần mềm trên đĩa hoặc băng, bản ghi.

Loại trừ: Hoạt động xuất bản được phân vào ngành 58 (Hoạt động xuất bản). 181: In ấn và dịch vụ liên quan đến in

Nhóm này gồm: In các sản phẩm như sách, báo, ấn phẩm định kỳ, các mẫu văn bản thương mại, thiệp chúc mừng và các tài liệu khác, cùng các hoạt động hỗ trợ như đóng gáy sách, dịch vụ làm đĩa và hình ảnh. In có thể được thực hiện bằng cách kỹ thuật khác nhau và trên các vật liệu khác nhau.

1. Hệ thống mã ngành kinh tế

1811 – 18110: In ấn

Nhóm này gồm:

– In ấn báo chí, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ khác, sách và sách quảng cáo, bản thảo âm nhạc, bản đồ, tập bản đồ, áp phích, mục lục quảng cáo, tờ quảng cáo và các ấn phẩm quảng cáo khác, tem bưu điện, tem thuế, tài liệu, séc và các chứng khoán bằng giấy khác, nhật ký, lịch, các mẫu văn bản thương mại và các ấn phẩm in ấn thương mại khác, đồ dùng văn phòng phẩm cá nhân và các ấn phẩm khác bằng chữ, in op set, in nổi, in bản thạch và các thuật in khác, bản in máy copy, in máy vi tính, in chạm nổi;

– In trực tiếp lên vải dệt, nhựa, kim loại, gỗ và gốm;

– Các ấn phẩm in ấn được cấp bản quyền.

Nhóm này cũng gồm: In nhãn hiệu hoặc thẻ (in thạch bản, in bản kẽm, in nổi, và in khác).

Loại trừ:

– In trên lụa (bao gồm in nhiệt) trên các trang phục được phân vào nhóm 13130 (Hoàn thiện sản phẩm dệt);

– Sản xuất các sản phẩm bằng giấy như gáy sách được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu);

– Xuất bản các ấn phẩm in được phân vào ngành 581 (Xuất bản sách, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động xuất bản khác);

– Bản sao các văn bản được phân vào nhóm 8219 (Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác)

1812 – 18120: Dịch vụ liên quan đến in

Nhóm này gồm:

– Đóng sách thành quyển, tạp chí, sách quảng cáo, catalo,…bằng cách gấp, xếp, khâu, dán hồ, kiểm tra thứ tự (trang sách), khâu lược, dán bìa, tỉa, xén, in tem vàng lên sách;

– Xếp chữ, sắp chữ, sắp chữ in, nhập dữ liệu trước khi in bao gồm quét và nhận biết chữ cái quang học, tô màu điện tử;

– Dịch vụ làm đĩa bao gồm sắp hình ảnh và sắp đĩa (để in ốp sét và in sắp chữ);

– Khắc chạm, khắc axit trên trục lăn cho khắc kẽm;

– Xử lý đĩa trực tiếp sang đĩa (cũng bao gồm đĩa nhựa);

– Chuẩn bị đĩa và nhuộm nhằm làm giảm công việc in ấn và dán tem;

– In thử;

– Các sản phẩm nghệ thuật bao gồm in thạch bản và mộc bản (phiến gỗ để làm các bản khắc);

– Sản xuất các sản phẩm sao chụp;

– Thiết kế các sản phẩm in như bản phác thảo, maket, bản nháp;

– Các hoạt động đồ họa khác như khắc rập khuôn, rập khuôn tem, in nổi, in dùi lỗ, chạm nổi, quét dầu và dát mỏng, kiểm tra thứ tự và sắp xếp.

182 – 1820 – 18200: Sao chép bản ghi các loại

Nhóm này gồm:

– Sao chép băng, đĩa hát, đĩa compact và băng máy từ các bản gốc;

– Sao chép băng, đĩa từ, băng video phim và các ấn phẩm video từ các bản gốc;

– Sao chép các phần mềm và dữ liệu sang đĩa, băng từ các bản gốc.

Loại trừ:

– Sao chép các ấn phẩm in được phân vào nhóm 18110 (In ấn);

– Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm 58200 (Xuất bản phần mềm);

– Sản xuất và phân phối phim điện ảnh, đĩa video và phim trên đĩa DVD hoặc các phương tiện tương tự được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình), 59120 (Hoạt động hậu kỳ), 59130 (Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình);

– Sản xuất các bản gốc ghi âm hoặc các nguyên liệu âm thanh khác được phân vào nhóm 59130 (Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình);

– Sao chép phim điện ảnh để phân phối cho các rạp được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc).

Dịch vụ luật sư công ty Luật Bắc Bộ chuyên cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực Doanh nghiệp

–  Tư vấn, hướng dẫn các quy định pháp luật liên quan đến Doanh nghiệp, Kinh doanh Thương mại…

–  Tư vấn cơ cấu tổ chức và xây dựng hồ sơ nội bộ doanh nghiệp (Xây dựng quy chế, Nội quy doanh nghiệp, Quản trị nội bộ, Tiền lương, Sổ cổ đông, Sổ thành viên, Điều lệ, Hợp đồng lao động …);

–  Tư vấn quy định pháp luật Doanh nghiệp và thủ tục thành lập doanh nghiệp; Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh; Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia tách, sáp nhập, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; Tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh, giải thể doanh nghiệp;

–  Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp: Cung cấp văn bản pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, tư vấn pháp luật về Lao động, bảo hiểm, tiền lương, tư vấn và hướng dẫn tổ chức cuộc họp hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên…;

Trân trọng được hợp tác cùng quý khách !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

– Địa chỉ văn phòng: Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

– Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

– Email: luatbacbo.vn@mail.com

0

Mua bán, kinh doanh hàng hoá được miễn thuế tháng 10/2020

Từ 15/10/2020, Nghị định 100/2020/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế có hiệu lực thi hành. Trong đó đã quy định các trường hợp đối tượng và điều kiện mua hàng hoá miễn thuế như sau.

Đối tượng được mua hàng miễn thuế

1. Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.
– Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế; cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cửa khẩu cảng biển loại 1, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;
– Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Hàng hóa miễn thuế được nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;

– Khách du lịch là người nước ngoài theo đoàn bằng đường biển, có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa khẩu cảng biển loại 1, cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Trường hợp mua hàng miễn thuế trong nội địa thì khách du lịch được nhận hàng tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu cảng biển loại 1 nơi khách du lịch xuất cảnh;
– Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng tại các quy định (trừ khách mua hàng trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam) được nhận hàng ở nước ngoài.

2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.

3. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.

4. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp hoặc hộ chiếu.

5. Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển loại 1, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

a) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;

b) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu có đơn đặt hàng kèm theo danh sách thuyền viên có thông tin về số hộ chiếu của từng thuyền viên, trên đơn phải ghi rõ thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh;

c) Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu có đơn đặt hàng, trên đơn đặt hàng phải ghi rõ thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, kèm theo danh sách thuyền viên có thông tin số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.
Email: luatbacbo.vn@gmail.com
Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

Ngoài ra, Chính Phủ cũng quy định khác về kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế.

Trên đây là một số quy định mới tại Nghị định 100/2020/NĐ-CP về kinh doanh, mua bán hàng hoá miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Thủ tục thay đổi trụ sở công ty

Với kinh nghiệm tư vấn pháp lí cho nhiều doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính , Việc thay đổi trụ sở công ty diễn ra khá phổ biến nhằm đáp ứng nhu cầu về kinh doanh, về chi phí mặt bằng. Luật Bắc Bộ sẽ chia sẻ kinh nghiệm về việc thay đổi trụ sở công ty dưới bài viết sau.

1. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng quận, huyện

Khi thay đổi trụ sở trong cùng quận huyện thì chi cục thuế cấp quận huyện vẫn là cơ quan thu thuế và vì vạy không làm thay đổi cơ quan doanh nghiệp phải nộp thuế. Vì vậy, doanh nghiệp chỉ cần tiến hành nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh gồm những giấy tờ sau:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

– Quyết định và bản sao Biên bản họp của doanh nghiệp về việc thay đổi trụ sở:

+ Của Đại hội đồng cổ đông (với công ty cổ phần)

+ Của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)

+ Của các thành viên hợp danh (với công ty hợp danh)

+ Của chủ sở hữu (với công ty TNHH 1 thành viên)

Lưu ý: Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

– Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả thay đổi trụ sở doanh nghiệp (nếu có).

2. Trường hợp thay đổi trụ sở sang quận/huyện khác, tỉnh/thành phố khác

Theo quy định tại điều 40 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh, thủ tục khi thay đổi trụ sở công ty gồm các bước sau:

Bước 1: Thực hiện thủ tục chốt thuế với cơ quan thuế nơi có trụ sở cũ

Hồ sơ gồm chốt thuế gồm:

– Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST;

– Công văn gửi chi cục thuế về việc xin chốt thuế;

– Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Giấy giới thiệu/ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ.

Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Thời gian xử lý: 7 – 10 ngày.

Bước 2: Thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh

Đối với trường hợp thay đổi khác quận/huyện nhưng vẫn cùng tỉnh/thành phố, nộp tại phòng ĐKKD của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:

– Mẫu 09-MST do cơ quan thuế cấp khi doanh nghiệp thực hiện xong thủ tục chốt thuế;

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi trụ sở doanh nghiệp;

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

– Giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu thực hiện thủ tục thay đổi trụ sở doanh nghiệp.

Khi nhận Giấy đề nghị, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Đối với trường hợp thay đổi khác tỉnh/thành phố, nộp tại phòng ĐKKD của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi công ty có trụ sở mới. Hồ sơ gồm:

– Mẫu 09-MST do cơ quan thuế cấp khi doanh nghiệp thực hiện xong thủ tục chốt thuế;

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi trụ sở doanh nghiệp;

– Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;

– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký.

Cơ quan đăng ký kinh doanh ra kết quả chấp thuận hồ sơ hoặc yêu cầu sửa đổi hồ sơ (nếu có) trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ.

Bước 3: Thay đổi con dấu của doanh nghiệp nếu trên dấu cũ có địa chỉ trụ sở cũ

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với tên mới, doanh nghiệp tiến hành thủ tục hủy dấu pháp nhân cũ và khắc con dấu pháp nhân mới trong thời hạn 3 – 5 ngày nếu trên con dấu cũ có địa chỉ trụ sở cũ và đăng thông báo con dấu mới trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Công bố thông tin thay đổi đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ công bố thông tin thay đổi đăng ký doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở mới gồm 01 giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Lệ phí: 100.000đ/lần (Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).

Nếu doanh nghiệp vi phạm về thời hạn công bố thông tin thay đổi đăng ký doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1.000.000đ – 2.000.000đ (Điều 26 Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư).

Bước 5: Nộp hồ sơ chuyển thuế tới cơ quan quản lý thuế tại quận/huyện mới

Hồ sơ gồm:

– Quyết định chốt thuế chuyển quận/huyện của Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ cũ cấp;

– Mẫu 08-MST có đóng dấu xác nhận chuyển địa chỉ tới quận/huyện mới;

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới.

Sau đó, doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ thuế tại cơ quan quản lý thuế mới.

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

– Địa chỉ văn phòng: Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

– Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

– Hotline tư vấn đăng ký Thành lập doanh nghiệp 24/7: 0988.333.823

– Email: luatbacbo.vn@mail.com

0

Những điểm mới của luật doanh nghiệp năm 2020 bạn cần phải biết

1. Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng

Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng kí kinh doanh để đăng tải công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỏ quy định này, theo đó Điều 43 quy định như sau:

Điều 43. Dấu của doanh nghiệp

– Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

– Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

– Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

2. Rút ngắn thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh từ 2021

Theo Khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đã rút ngắn thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cụ thể: Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Như vậy, thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh được rút ngắn từ chậm nhất 15 ngày xuống còn 03 ngày làm việc.

3. Bổ sung hồ sơ đăng ký công ty TNHH, công ty CP

So với Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu hồ sơ đăng ký công ty Trách nhiệm hữu hạn (Điều 21), công ty cổ phần (Điều 22) phải có bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật.

4. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh

Theo quy định hiện hành của Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, Như vậy nếu doanh nghiệp muốn chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần thì phải chuyển 2 lần: Từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn và từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần. Như vậy sẽ rất mất thời gian.

Luât Doanh nghiệp 2020 quy định tại Điều 205 thì Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

5. Thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định khá nhiều đối tượng thuộc trường hợp không được thành lập doanh nghiệp, Tuy nhiên Luật Doanh nghiệp 2020đã bổ sung thêm nhiều trường hợp hơn bao gồm :

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

– Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);

– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật hình sự

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

– Địa chỉ văn phòng: Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

– Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

– Email: luatbacbo.vn@mail.com