2

Có bị thu hồi đất hay không khi sử dụng không đúng mục đích ?

Xin nhờ luật sư tư vấn : Nhà tôi có vài thửa ruộng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện tại mấy anh chị em trong nhà đều đi làm xa và bố mẹ tôi thì không làm ruộng nữa mà chuyển sang buôn bán hoa quả – nước uống, vì muốn giữ đất nên bố mẹ tôi quyết định trồng cây đào, lê. Tôi nghe nói như vậy thì có thể bị thu hồi đất có phải không ạ ?

Cảm ơn câu hỏi thắc mắc của bạn ! Luật Bắc Bộ xin giải đáp vấn đề thắc mắc của bạn dưới bài viết sau:

Theo quy định tại Luật Đất đai thì người sử dụng đất có nghĩa vụ phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Do đó, bạn phải chịu các chế tài liên quan theo quy định của pháp luật đối với hành vi sử dụng đất trái mục đích.

Xử phạt hành chính:

Theo quy định tại Nghị định 102/2014/NĐ-CP thì trường hợp người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt trong đó có trường hợp phạt đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa như sau:

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn buộc phải khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp bạn sẽ bị Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;. Ngoài ra còn buộc phải khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Về việc có bị thu hồi đất hay không ?

Tại Điểm a Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2014 có quy định:

“Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;”

Trường hợp người sử dụng đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất mà tiếp tục vi phạm thì có thể bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất .

Đối với trường hợp bạn được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao, nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi này rồi mà còn tiếp tục vi phạm thì có thể bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định.

Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với trường hợp của bạn !

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Địa chỉ : Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823
Email: luatbacbo.vn@mail.com

2

Các hình thức thuê đất của Nhà nước hiện nay

Thuê đất của Nhà nước là một trong những hình thức sử dụng đất được Nhà nước cho phép theo thời hạn đã quy định và tương ứng với thời gian mà người có quyền sử dụng đã trả tiền thuê đất.

Khái niệm về cho thuê đất

Nhà nước cho thuê đất được hiểu theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật đất đai 2013 là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Có hình thức người có quyền thuê đất của Nhà nước:
– Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
– Thuê đất trả tiền hàng năm.

Người sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sẽ được hưởng nhiều quyền lợi hơn người sử dụng đất theo hình thức trả tiền hàng năm. Bởi người sử dụng đất theo hình thức trả tiền một lần sẽ phải bỏ một khoản tiền lớn để trả tiền thuê cho Nhà nước nhằm mục đích chắc chắn họ sẽ sử dụng đất trong một khoảng thời gian dài đó. Còn người thuê đất trả tiền hàng năm sẽ được giảm gánh nặng và chia nhỏ thành nhiều lần trả tiền thuê. Do đó quyền lợi họ được hưởng sẽ “tỷ lệ thuận” với số tiền họ bỏ ra.

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.
Email: luatbacbo.vn@gmail.com
Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

Các đối tượng được thuê đất của Nhà nước

Thuê đất trả tiền hàng năm

– Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
– Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai.
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai.

Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
– Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai.
– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.
– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai.

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 142 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 142 Luật Đất đai.
– Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.

– Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm theo quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai.
– Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.
– Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823