0

Người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam được không?

Cá nhân, tổ chức nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo ổn định xã hội và chính trị, người nước ngoài phải đảm bảo một số điều kiện nhất định.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai 2013;
  • Luật nhà ở 2014;
  • Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật nhà ở.

Đối tượng mua nhà ở tại Việt Nam

Các đối tượng được mua nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:
a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Đối với tổ chức nước ngoài:
– Có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn hiệu lực tại thời điểm ký hợp đồng mua nhà ở.
Đối với cá nhân nước ngoài:
– Được phép nhập cảnh vào Việt Nam
– Không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam. Pháp luật vẫn cho cá nhân, tổ chức nước ngoài mua nhà ở nhưng phải đáp ứng một số điều kiện như trên.

Mọi thắc mắc, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

0

Cách tính tiền lãi khi vay nợ

Hiện nay việc cho vay và đi vay không phải là điều xa lạ đối với mỗi cá nhân chúng ta. Nhưng nhiều người khi đi vay thường không nắm rõ các quy định của pháp luật và bị vay với lãi suất cao “cắt cổ”, Vậy hiện nay pháp luật quy định như thế nào về lãi suất khi vay và cách tính lãi khi cho vay, đi vay ?

Lãi suất

Lãi suất cho vay theo quy định của pháp luật không được quá 20%/năm và trường hợp các bên không thỏa thuận thì được tính là 10%/năm được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm của khoản tiền vay.


Cách tính lãi khi vay tiền

Tùy vào từng trường hợp cụ thể, khi vay tiền có thể bao gồm các loại lãi sau: Lãi trong hạn, lãi chậm trả, lãi trên nợ gốc quá hạn.

Lãi trong hạn:

Lãi trong hạn = tiền gốc vay x lãi suất theo thỏa thuận x thời gian vay

ví dụ : A vay B 100 triệu trong 1 năm với lãi 10%/năm thì lãi trong hạn sẽ được tính là :

100 triệu x 10%/năm x 1 năm = 10 triệu đồng

Lãi chậm trả:

Theo khoản 4 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất được xác định bằng 10%/năm trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

– Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 10%/năm trên số tiền chậm trả (tương ứng với 0,83%/tháng).

Như vậy, lãi chậm trả được tính theo công thức sau:

Lãi chậm trả = [(nợ gốc x lãi suất vay theo hợp đồng) x thời hạn vay] x 0,83 x thời gian chậm trả.

Lãi trên nợ gốc quá hạn:

Theo điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, lãi quá hạn được tính theo công thức sau:

Lãi trên nợ gốc quá hạn = nợ gốc x (150% x lãi suất vay theo hợp đồng) x thời gian quá hạn.

Lưu ý: Đến thời gian trả tiền theo hợp đồng, nhưng người vay tiền xin hoãn trả tiền gốc và lãi mà được sự đồng ý của bên cho vay tiền thì thời hạn hoãn sẽ không tính lãi.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/0988.333.823