0

Cổ đông công ty có được làm kế toán

Để tiết kiệm chi phí, nhiều công ty khi mới thành lập các thành viên luôn kiêm nhiệm nhiều chức vụ và vai trò để vận hành công ty. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật thì các hành vi đó có bị cấm hay không? và cổ đông công ty có được đồng thời làm kế toán hay không? câu trả lời sẽ được luật Bắc Bộ giải đáp dưới bài viết sau đây:

Những người không được làm kế toán

Theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Kế Toán 2015 thì những người sau đây không được làm kế toán:

1.Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích;

3. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính – kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định;

4. Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Cổ đông công ty có được làm kế toán không?

Theo quy định trên thì những người đang là người quản lý doanh nghiệp thì không được làm kế toán. Do vậy nếu cổ đông công ty đang giữ các chức vụ quản lí doanh nghiệp thì không được làm kế toán, vậy người quản lí doanh nghiệp bao gồm những ai?

Theo quy định tại Luật Doanh Nghiệp 2014 thì người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Như vậy, nếu cổ đông công ty là thành viên Hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, giám đốc hoặc tổng giám đốc thì sẽ là người quản lý doanh nghiệp. Do đó sẽ không được làm kế toán nói chung.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Thành lập văn phòng đại diện của công ty

Thay vì thành lập các chi nhánh, địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp có thể lựa chọn thành lập một đơn vị trực thuộc khác là văn phòng đại diện để hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp.

Đặc điểm của văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện thành lập nhằm hỗ trợ các hoạt động nội bộ của công ty nên có thể đặt cùng tỉnh, khác tỉnh hoặc tại nước ngoài.

– Về hoạt động kinh doanh: VPĐD được lập ra với chức năng là liên lạc; thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ để công ty tiếp cận với thị trường rộng hơn và các đối tác mới. VPĐD được phép thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại (quảng cáo xúc tiến sản phẩm), nhưng không được phép thực hiện các hoạt động sinh lợi nhuận trực tiếp.
– Về thẩm quyền: Đối với việc ký kết hợp đồng, văn phòng đại diện phải được sự ủy quyền từ phía công ty và đóng dấu công ty, văn phòng đại diện được phép tự nhân danh ký kết hợp đồng riêng.
– Về tài chính: Công ty sẽ chịu tất cả các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động của VPĐD. Việc hạch toán của văn phòng đại diện sẽ phụ thuộc vào công ty.

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện

  • Biên bản họp của HĐTV/HĐQT;
  • Quyết định của chủ sở hữu/ chủ tịch HĐTV/ chủ tịch HĐQT;
  • Thông báo thành lập văn phòng đại diện;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu;
  • Bản sao Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu văn phòng đại diện;
  • Văn bản uỷ quyền hoặc giấy uỷ quyền cho Công ty Luật Bắc Bộ.

Nơi nộp: Nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua Cổng thông tin đăng ký quốc gia điện tử.

Thời hạn thực hiện: khoảng 5-7 ngày có thể sớm hơn.

Công ty Luật TNHH Bắc Bộ sẽ thay Quý khách hàng soạn thảo 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật để nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hơn nữa, chúng tôi sẽ thay bạn theo dõi tiến độ, sửa đổi bổ sung hồ sơ và nhận kết quả.

Ngoài ra, Quý khách hàng có thể tham khảo một số bài viết sau:
Thành lập chi nhánh công ty tại Việt Nam
Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh
Thủ tục chuyển đổi, thay đổi loại hình doanh nghiệp

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Những điểm mới trong Bộ luật Lao động năm 2019

Bộ luật Lao động năm 2019 đã có thêm một số điểm mới so với Bộ luật lao động năm 2012. Bộ luật chính thức có hiệu lực từ 1/1/2021 .

1. Giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói

Bộ luật lao động 2012 cho phép các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng.

Tuy nhiên, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực pháp luật thì các bên chỉ có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp:

– Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động;

– Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

– Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.

2. Bổ sung thêm hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động cũng như không được yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Ngoài ra, người sử dụng lao động sẽ không được buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Hành vi này được bổ sung thêm bởi khoản 3 Điều 17 Bộ luật lao động 2019.

3. Không còn hợp đồng mùa vụ

kể từ ngày 01/01/2021, người lao động và người sử dụng lao động có thể thảo thuận và tiến hành giao kết hợp đồng lao động dưới một trong các loại sau đây:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

Như vậy, so với quy định hiện hành thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ.

4. Hợp đồng lao động điện tử

Khi giao kết hợp đồng lao động thì phải thể hiện bằng văn bản, trừ trường hợp pháp luật cho phép giao kết hợp đồng bằng lời nói.

Bộ luật lao động 2019 chấp nhận hình hình hợp đồng lao động điện tử. Cụ thể là, hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

Theo đó, các bên trong quan hệ lao động sẽ có thêm sựa lựa chọn về hình thức giao kết hợp đồng lao động.

5. Thời gian thử việc

Bộ luật lao động 2012 cho phép thời gian thử việc tối đa là 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

Thời gian này sẽ được tăng lên mức tối đa là 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Bài viết trên đây cung cấp cho bạn phần nào một số điểm mới trong bộ luật lao động 2019 Người lao động bạn cần phải biết !

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823