0

Dịch vụ luật sư doanh nghiệp uy tín

Với tầm nhìn trở thành một trong những hãng luật uy tín hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, tư vấn pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh thương mại và giải quyết tranh chấp . Luật Bắc Bộ ngày càng hoàn thiện thông qua việc cung cấp các giải pháp tư vấn pháp luật, quản lý và đầu tư chuyên nghiệp, toàn diện.

Dịch vụ luật sư doanh nghiệp là dịch vụ cốt lõi hàng đầu của công ty chúng tôi giải đáp các vấn đề về pháp luật khiến doanh nghiệp gặp rắc rối, trở ngại với chi phí hợp lí, nhanh chóng và thuận tiện bằng đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm :

Tư vấn Doanh nghiệp từ khi khách hàng bắt đầu khởi nghiệp

Thành lập Doanh nghiệp là bước đi đầu tiên trong quá trình khởi nghiệp, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp.

  • Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng;
  • Tư vấn về ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ công ty như thế nào để quyền được tối đa nhất và hạn chế tối thiểu rủi ro cho doanh nghiệp;
  • Tư vấn về thành viên/cổ đông góp vốn, tỷ lệ sở hữu vốn để phù hợp và hạn chế những tranh chấp phát sinh ;
  • Tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp, đặt dấu, công bố dấu, công bố thông tin thành lập doanh nghiệp;
  • Tư vấn xây dựng điều lệ công ty đúng luật của cổ đông/thành viên góp vốn;
  • Tư vấn về các vấn đề sau khi thành lập doanh nghiệp như chữ ký số, hóa đơn điện tử, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử…vv;
  • Tư vấn các vấn đề phát sinh khác của doanh nghiệp trong quá trình thành lập;

Tư vấn doanh nghiệp khi doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh

Thông thường chỉ khi doanh nghiệp đi vào hoạt động mới phát sinh các vấn đề khác như :

  • Doanh nghiệp muốn thay đổi về đăng kí kinh doanh, chuyển loại hình hoạt động…thay đổi thông tin về doanh nghiệp, tăng giảm vốn điều lệ.
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp pháp lý giữa cá nhân và tổ chức; tranh chấp giữa các thành viên/cổ đông;
  •  Những thay đổi về nhân sự liên quan đến pháp luật như: người đại diện, chức danh người đại diện đã được bổ nhiệm , cổ đông công ty, thông tin riêng của mỗi thành viên…
  •  Doanh nghiệp cần lập địa điểm kinh doanh, lập chi nhánh mới hay mở văn phòng đại diện ở tỉnh thành trong và ngoài nước…
  • Tư vấn xây dựng quản trị nội bộ doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật như xây dựng đăng ký nội quy lao động, quy chế hoạt động của công ty
  • Tư vấn xây dựng hợp đồng lao động; tư vấn bảo hiểm xã hội, tư vấn bảo hiểm y tế;
  • Tư vấn bầu hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, các chức danh trong hội đồng quản trị, hội đồng thành viên công ty…vv;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, tranh chấp tại Tòa án, trọng tài với tư cách là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi liên quan…vv

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tại Luật Bắc Bộ

1Đội ngũ giàu kinh nghiệm : đội ngũ luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm cùng tinh thần trách nhiệm cao trong mọi công việc.

2Các gói dịch vụ công khai giá và rõ ràng công việc: Qúy khách được lựa chọn các gói dịch vụ phù hợp

〈3〉Tốc độ nhất: nhanh nhất với mọi mức thời gian cho quý khách

〈4〉Giá tốt nhất: chúng tôi luôn đưa ra mục tiêu giảm chi phí thấp nhất có thể cho khách hàng.

〈5〉Dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng tốt nhất: 100% khách hàng đều hài lòng sau khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

〈6〉Đơn giản, tiện lợi nhất, quý khách không phải di chuyển: Luật Bắc Bộ nhận và trả kết quả tận nơi đến Qúy khách hàng

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/0989.309.115

0

Đối tượng và điều kiện được thuê và ở nhà ở công vụ?

Bạn đang là cán bộ, công chức thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước? Bạn không biết mình có được nhà nước cấp nhà ở công vụ cho không? Trong bài viết dưới đây, Luật Bắc Bộ sẽ tư vấn về khái niệm, các đối tượng và điều kiện để sở hữu nhà ở công vụ.

Căn cứ pháp lý: – Luật nhà ở 2014

Khái niệm về nhà ở công vụ

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật nhà ở: “Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

Loại nhà ở này được xây bằng ngân quỹ nhà nước nhằm để phục vụ cho các chủ thể thực hiện nhiệm vụ, công tác của nhà nước. Do đó, đối tượng ở nhà ở công vụ không được ở mãi mãi mà chỉ được ở trong thời gian thực hiện công vụ của nhà nước. Tuỳ từng đối tượng mà được cấp và thuê nhà ở công vụ.

Đối tượng được thuê nhà ở công vụ

Các đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:
a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ương giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên;
c) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội không thuộc diện quy định tại điểm b khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang;
đ) Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
e) Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
g) Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.

Điều kiện để thuê nhà ở công vụ

Về điều kiện được thuê nhà ở công vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật nhà ở:

     “2. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ được quy định như sau:

     a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh;

     b) Đối với đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này thì phải thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực khác nhau.”

     Như vậy, căn cứ quy định trên của pháp luật, đối với cán bộ lãnh đạo Đảng và Nhà nước đang trong thời hạn đảm nhiệm chức vụ thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh.

     Đối với những trường hợp khác thì phải đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Chưa sở hữu bất cứ nhà ở nào. Trừ trường hợp đã có nhà ở nơi công tác nhưng diện tích bình quân đầu người trong hộ gia đình nhỏ hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu;
  • Chưa được thuê, mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại nơi công tác;
  • Các quy định khác nếu có

       Như vậy, điều kiện được thuê nhà ở công vụ phải là đối tượng được thuê nhà ở công vụ tại khoản 1 Điều 32 Luật nhà ở 2014, phải chưa sở hữu bất cứ nhà ở nào trừ trường hợp diện tích bình quân đầu người thấp hơn diện tích nhà ở tối thiểu và chưa được thuê, mua nhà ở xã hội tại nơi công tác. Ngoài ra, theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý và sử dụng nhà ở công vụ sẽ quy định thêm các điều kiện để phù hợp với tình hình nhà ở công vụ của địa phương

  Trên đây là quy định của pháp luật về vấn đề đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định pháp luật.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT CHẤT TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Khi tham gia quan hệ lao động, người lao động được người sử dụng lao động giao quản lí, sử dụng tài sản phù hợp với yêu cầu công việc và trình độ, khả năng để thực hiện nghĩa vụ lao động. Người lao động phải có trách nhiệm bảo quản, sử dụng tốt các tài sản đó. Nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản đó thì người lao động có thể không những bị xử lí kỉ luật lao động mà còn phải bồi thường thiệt hại vật vất cho người sử dụng lao động.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2019

XEM THÊM=>>> BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGÒAI HỢP ĐỒNG

Nội dung

1: Bồi thường thiệt hại trong quan hệ lao động là gì?

Trong quan hệ lao động, bồi thường thiệt hại vật chất là nghĩa vụ của người lao động phải bồi thường những thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động do hành vi vi phạm kỉ luật lao động hoặc vi phạm hợp đồng trách nhiệm gây ra.

2: Căn cứ phát sinh

  • Hành vi vi phạm kỉ luật lao động

Chỉ khi người lao động có hành vi vi phạm kỉ luật lao động gây thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động thì mới áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất.

Trường hợp giữa các bên có hợp đồng trách nhiệm thì sự vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng trách nhiệm gây thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động cũng là căn cứ để bồi thường.

  • Có thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động

Thiệt hại được hiểu là sự biến đổi theo chiều hướng xấu đi trong tài sản thể hiện ở những tổn thất thực tế được tính bằng tiền. Thiệt hại gồm có thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp.

Việc bồi thường thiệt hại vật chất trong quan hệ lao động chỉ căn cứ vào những thiệt hại trực tiếp mà không phải bồi thường những thiệt hại gián tiếp.

  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm kỉ luật lao động và thiệt hại tài sản

Theo đó, chỉ khi chứng minh rằng thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động là do hành vi vi phạm kì luật lao động của người lao động gây ra, trong đó hành vi vi phạm kỉ luật của người lao động là nguyên nhân, còn sự thiệt hại về tài sản của người ử dụng lao động là hậu quả tất yếu của nguyên nhân đó, thì người lao động mới phải bồi thường.

  • Có lỗi của người vi phạm

Lỗi là căn cứ quan trọng để buộc người lao động bồi thường thiệt hại về vật chất. Lỗi gồm hai loại: lỗi cố ý và lỗi vô ý. Theo pháp luật lao động, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phụ thuộc vào tình trạng tài sản (hư hỏng hay mất) áp dụng với cả lỗi cố ý và lỗi vô ý.

3: Các trường hợp bồi thường, mức bồi thường và cách thức thực hiện bồi thường thiệt hại vật chất (Điều 129 Bộ luật lao động 2019)

Trường hợp 1: Khoản 1 Điều 129 Bộ luật lao động 2019

Theo đó, về cơ bản, người lao động phải bồi thường thiệt hại vật chất theo quy định của người sử dụng lao động. Cụ thể mức bồi thường và cách thức bồi thường do người lao động quy định trong nội quy lao động.

Trường hợp, nếu gây thiệt hại người lao động gây ra không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.

Trường hợp 2: Khoản 2 Điều 129 Bộ luật lao động 2019

Theo đó, trường hợp người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động.

Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

4. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại vật chất (Điều 130 Bộ luật lao động 2019)

– Về nguyên tắc: Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.

– Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thời hiệu xử lý việc bồi thường thiệt hại.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Điều kiện cấp phép kinh doanh xăng dầu

Căn cứ pháp lí: Thông tư 28/2017/TT-BCT trong đó có phần sửa đổi, bổ sung thông tư trong kinh doanh xăng dầu. Theo đó, Thông tư số 38/2014/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu được sửa đổi, bổ sung về việc cấp các loại Giấy phép, giấy xác nhận, chứng nhận.

Theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP thì:

  • Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu: được cấp cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp cần có cầu cảng, có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu, có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa, có hệ thống phân phối xăng dầu, phù hợp với quy hoạch thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu theo quy định của pháp luật.
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu: được cấp cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có kho, vể dung tích; có phương tiện vận tải xăng dầu; có phòng thử nghiệm; có hệ thống phân phối xăng dầu và cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh cần đáp ứng điều kiện luật định.
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu: là doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký là kinh doanh xăng dầu; có kho, bể xăng dầu; có phương tiện vận tải, có hệ thống phân phối xăng dầu; điều kiện về cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, có chứng chỉ theo quy định.
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu: được cấp cho doanh nghiệp đáp ứng đủ điểu kiện về của hàng bán lẻ, cán bộ quản lý, nhân viên.
  • Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu: được cấp cho của hàng xăng dầu có địa điểm phù hợp với quy hoạch, thuộc sở hữu hoặc đồng ở hữu của đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối; đáp ứng điều kiện về thiết kế, xây dựng, trang thiết bị, cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh.

Đối với các loại Giấy phép, Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận nêu trên, nếu thương nhân có nhu cầu cấp mới thì nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Công thương, Sở Công thương qua đường công văn hoặc qua mạng điện tử.

Lưu ý: Đối với trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại các loại Giấy tờ, Thương nhân cũng thực hiện tương tự như trường hợp cấp mới. Tuy nhiên, cần chú ý thành phần hồ sơ trong từng trường hợp.

Thông tư cũng quy định cụ thể về thẩm quyền của Bộ công thương và Sở công thương:

Về thẩm quyền của Bộ Công thương:

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định, kiểm tra năng lực thực tế và cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu; Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn 02 (hai) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên) cho thương nhân. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung

Tùy từng trường hợp cụ thể, Bộ Công Thương phối hợp hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương nơi thương nhân đặt trụ sở chính, Sở Công Thương nơi thương nhân có cơ sở kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra năng lực thực tế của thương nhân để xem xét cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu, Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc từ chối cấp Giấy phép, Giấy xác nhận cho thương nhân;

Thủ tục hành chính do Sở Công Thương thực hiện

  • Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ , Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung;
  • Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định, kiểm tra năng lực thực tế và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn 01 (một) tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương); Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu; Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu để xem xét cấp hay từ chối cấp Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận cho thương nhân;

Lưu ý: Thương nhân có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/0988.333.823

0

Không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng có bị chế tài không?

Hợp đồng là một văn bản ghi lại sự thoả thuận của hai bên giao kết và có chữ ký xác nhận của các chủ thể. Nó có giá trị ràng buộc các bên thực hiện đầy đủ các công việc đã được thoả thuận. Do đó, nếu một trong các bên vi phạm hợp đồng thì sẽ phải chịu chế tài theo quy định pháp luật.

Căn cứ pháp luật

  • Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Luật thương mại 2005.

Vi phạm hợp đồng là gì?
Vi phạm hợp đồng được hiểu là một hoặc các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ trong hợp đồng đã thoả thuận. Thời điểm có thể vi phạm là kể từ khi các bên đặt cọc, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng hết thời hạn.

Phạt vi phạm hợp đồng là bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng phải đền bù, bồi thường thiệt hại cho bên còn lại một khoản tiền mà đáng lẽ ra họ được nhận nếu hợp đồng được thực hiện nghiêm túc, không phụ thuộc vào có thiệt hại xảy ra hay không.

Điều kiện để phạt vi phạm hợp đồng

Trước tiên là phải có hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xảy ra. Hành vi đó có thể là hành động sai với hợp đồng hoặc là không hành đồng theo hợp đồng đã giao kết. Ví dụ đã đặt cọc để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng mua bán nhà nhưng sau đó lại không mua nữa hoặc một trong các bên chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nhưng không thông báo trước cho bên còn lại.

Thứ hai là trong hợp đồng các bên có thoả thuận với nhau là sẽ có chế tài là phạt tiền trong trường hợp vi phạm hợp đồng xảy ra.

Mức phạt vi phạm hợp đồng

Căn cứ theo Điều 301 Luật thương mại 2005 quy đinh:
Điều 301. Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên tho thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.

Các bên hoàn toàn có thể tự thoả thuận mức phạt vi phạm hợp đồng cho mỗi bên. Tuy nhiên, mức phạt thoả thuận đó không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Trừ trường hợp mức phạt tối đa trong trường hợp dịch vụ giám định được phép thỏa thuận đến 10 lần thù lao dịch vụ giám định.

Một số trường hợp không bị phạt vi phạm hợp đồng

Thứ nhất, các bên thoả thuận trong nội dung Hợp đồng không phạt nếu vi phạm nghĩa vụ.

Thứ hai, trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng như bão lũ, thiên tai, hoả hoạn,… Khi đó, bên vi phạm không hề mong muốn xảy ra tình trạng vi phạm và cũng không có lỗi trong vi phạm hợp đồng đó.

Thứ ba là do lỗi của bên bị vi phạm cố tình cản trở, gây khó khăn cho bên vi phạm thực hiện hợp đồng.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

1 2