0

CHẾ TÀI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

Khi một hợp đồng được xác lập và có hiệu lực pháp luật thì quyền và nghĩa vụ của các bên thỏa thuận trong hợp đồng luôn được nhà nước thừa nhận, bảo vệ. Việc vi phạm các nghĩa vụ trong hợp đồng sẽ xâm hại các quyền, lợi ích hợp pháp của đối tác hợp đồng. Để bảo đảm cam kết giữa các bên được thực hiện, bù đắp những thiệt hại xảy ra cho bên bị vi phạm, pháp luật thương mại Việt Nam đã ban hành các chế tài thương mại, một trong số đó là chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng thương mại.

Căn cứ

Luật Thương mại 2005

Nội dung

1. Chế tài thương mại là gì?

Chế tài thương mại là chế tài do vi phạm hợp đồng trong thương mại, xác định những hậu quả pháp lí bất lợi của bên có hành vi vi phạm hợp đồng.

2. Các loại chế tài

Theo Điều 292 Luật Thương mại 2005, có các loại chế tài thương mại sau:

  • Buộc thực hiện đúng hợp đồng
  • Phạt vi phạm
  • Buộc bồi thường thiệt hại
  • Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
  • Đình chỉ thực hiện hợp đồng
  • Hủy bỏ hợp đồng
  • Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.

3. Chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

3.1: Bồi thường thiệt hại là gì?

Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.

3.2: Căn cứ phát sinh

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau (trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật Thương mại 2005):

  1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;
  2. Có thiệt hại thực tế;
  3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

3.3: Giá trị bồi thường thiệt hại

Bao gồm:

  • Giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra;
  • Khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

3.4: Nghĩa vụ của bên yêu cầu bồi thường thiệt hại

Thứ nhất, nghĩa vụ chứng minh tổn thất.

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Thứ hai, nghĩa vụ hạn chế tổn thất.

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra; nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp đó, bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được.

3.5: Quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán

Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *