0

Trẻ em có được nhận tặng cho quyền sử dụng đất không?

Các giao dịch dân sự luôn có điều kiện về năng lực chủ thể, nhất là đối với loại tài sản là quyền sử dụng đất. Vậy trẻ em có phải chủ thể được tham gia vào giao dịch nhận tặng cho quyền sử dụng đất không?

CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Bộ luật dân sự 2015;
  • Luật đất đai 2013;
  • Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

TƯ VẤN VỀ VẤN ĐỀ TRẺ EM NHẬN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 97 Luật đất đai 2013 quy định: “1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.

Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định: “Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”“.

Như vậy, ta có thể hiểu pháp luật quy định không giới hạn độ tuổi được sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất. Do đó, trẻ em cũng có quyền được nhận tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất. Tuy nhiên, trẻ em dưới 18 tuổi khi làm thủ tục nhận tặng cho phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật và trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất phải có tên của người đại diện và ghi rõ là đại diện cho người chưa thành niên.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của Công ty Luật Bắc Bộ chúng tôi về vấn đề trẻ em nhận tặng cho quyền sử dụng đất trong bài viết trên. Công ty Luật Bắc Bộ có cung cấp dịch vụ thực hiện thủ tục

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

0

Tặng cho quyền sử dụng đất có được đòi lại không?

Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong các hình thức chuyển giao quyền sử dụng đất cho chủ thể khác, khi đó, quyền sử dụng đất sẽ thuộc quyền sở hữu của người nhận. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ vẫn có thể đòi lại được đất đã tặng cho, Công ty Luật Bắc Bộ sẽ tư vấn về vấn đề này trong bài viết sau:

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

  • Bộ luật dân sự 2015;
  • Luật đất đai 2013;
  • Văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013.

Tại Điều 457 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Hợp đồng tặng cho quyền được quy định là phải làm thủ tục công chứng, chứng thực và phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai.

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐÒI LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Thứ nhất, không thực hiện đúng điều kiện tặng cho trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện

1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Như vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện thì khi người nhận hoàn thành điều kiện đó thì quyền sử dụng đất sẽ được chuyển giao. Ngược lại, nếu người nhận không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì người tặng cho có quyền đòi lại quyền sử dụng đất.

Thứ hai, hợp đồng tặng cho vô hiệu. Trong trường hợp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vi phạm điều kiện hiệu lực của hợp đồng tại Điều 177 Bộ luật Dân sự 2015 thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Khi đó, người tặng cho quyền sử dụng đất sẽ được đòi lại quyền sử dụng đất từ người nhận.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của Công ty Luật Bắc Bộ chúng tôi về vấn đề đòi lại quyền sử dụng đất khi đã tặng cho trong bài viết trên.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

0
logo luật bắc bộ

Diện tích tối thiểu được tách thửa tại tỉnh Đồng Nai 2020

Trên từng khu vực của các tỉnh thành cả nước, pháp luật luôn đặt ra quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất.

Tại tỉnh Đồng Nai, kể từ ngày 01/7/2020, Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

Đối với đất ở: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau tách thửa
– Đất ở tại đô thị (kể cả xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa) là 60 m2 (sáu mươi mét vuông);
– Đất ở tại nông thôn là 80 m2 (tám mươi mét vuông) và cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông lớn hơn hoặc bằng 4 m (bốn mét).
– Diện tích tối thiểu thửa đất quy định tại các điểm a và điểm b khoản này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình; diện tích đất thuộc quy hoạch thực hiện dự án, công trình nhưng chưa thu hồi đất.

Đối với loại đất nông nghiệp:
– Diện tích tối thiểu thửa đất sau tách thửa đối với đất nông nghiệp tại đô thị (kể cả xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa) là 500 m2 (năm trăm mét vuông).

– Diện tích tối thiểu thửa đất sau tách thửa đối với đất nông nghiệp tại nông thôn là 1.000 m2 (một nghìn mét vuông).

Đối với loại đất phi nông nghiệp không phải đất ở:
Thực hiện giống như quy định đối với loại đất ở, trừ trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

1 2 3