0

Đối tượng và điều kiện được thuê và ở nhà ở công vụ?

Bạn đang là cán bộ, công chức thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước? Bạn không biết mình có được nhà nước cấp nhà ở công vụ cho không? Trong bài viết dưới đây, Luật Bắc Bộ sẽ tư vấn về khái niệm, các đối tượng và điều kiện để sở hữu nhà ở công vụ.

Căn cứ pháp lý: – Luật nhà ở 2014

Khái niệm về nhà ở công vụ

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật nhà ở: “Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

Loại nhà ở này được xây bằng ngân quỹ nhà nước nhằm để phục vụ cho các chủ thể thực hiện nhiệm vụ, công tác của nhà nước. Do đó, đối tượng ở nhà ở công vụ không được ở mãi mãi mà chỉ được ở trong thời gian thực hiện công vụ của nhà nước. Tuỳ từng đối tượng mà được cấp và thuê nhà ở công vụ.

Đối tượng được thuê nhà ở công vụ

Các đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:
a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ương giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên;
c) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội không thuộc diện quy định tại điểm b khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang;
đ) Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
e) Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
g) Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.

Điều kiện để thuê nhà ở công vụ

Về điều kiện được thuê nhà ở công vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật nhà ở:

     “2. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ được quy định như sau:

     a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh;

     b) Đối với đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này thì phải thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực khác nhau.”

     Như vậy, căn cứ quy định trên của pháp luật, đối với cán bộ lãnh đạo Đảng và Nhà nước đang trong thời hạn đảm nhiệm chức vụ thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh.

     Đối với những trường hợp khác thì phải đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Chưa sở hữu bất cứ nhà ở nào. Trừ trường hợp đã có nhà ở nơi công tác nhưng diện tích bình quân đầu người trong hộ gia đình nhỏ hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu;
  • Chưa được thuê, mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại nơi công tác;
  • Các quy định khác nếu có

       Như vậy, điều kiện được thuê nhà ở công vụ phải là đối tượng được thuê nhà ở công vụ tại khoản 1 Điều 32 Luật nhà ở 2014, phải chưa sở hữu bất cứ nhà ở nào trừ trường hợp diện tích bình quân đầu người thấp hơn diện tích nhà ở tối thiểu và chưa được thuê, mua nhà ở xã hội tại nơi công tác. Ngoài ra, theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý và sử dụng nhà ở công vụ sẽ quy định thêm các điều kiện để phù hợp với tình hình nhà ở công vụ của địa phương

  Trên đây là quy định của pháp luật về vấn đề đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định pháp luật.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT CHẤT TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Khi tham gia quan hệ lao động, người lao động được người sử dụng lao động giao quản lí, sử dụng tài sản phù hợp với yêu cầu công việc và trình độ, khả năng để thực hiện nghĩa vụ lao động. Người lao động phải có trách nhiệm bảo quản, sử dụng tốt các tài sản đó. Nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản đó thì người lao động có thể không những bị xử lí kỉ luật lao động mà còn phải bồi thường thiệt hại vật vất cho người sử dụng lao động.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2019

XEM THÊM=>>> BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGÒAI HỢP ĐỒNG

Nội dung

1: Bồi thường thiệt hại trong quan hệ lao động là gì?

Trong quan hệ lao động, bồi thường thiệt hại vật chất là nghĩa vụ của người lao động phải bồi thường những thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động do hành vi vi phạm kỉ luật lao động hoặc vi phạm hợp đồng trách nhiệm gây ra.

2: Căn cứ phát sinh

  • Hành vi vi phạm kỉ luật lao động

Chỉ khi người lao động có hành vi vi phạm kỉ luật lao động gây thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động thì mới áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất.

Trường hợp giữa các bên có hợp đồng trách nhiệm thì sự vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng trách nhiệm gây thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động cũng là căn cứ để bồi thường.

  • Có thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động

Thiệt hại được hiểu là sự biến đổi theo chiều hướng xấu đi trong tài sản thể hiện ở những tổn thất thực tế được tính bằng tiền. Thiệt hại gồm có thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp.

Việc bồi thường thiệt hại vật chất trong quan hệ lao động chỉ căn cứ vào những thiệt hại trực tiếp mà không phải bồi thường những thiệt hại gián tiếp.

  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm kỉ luật lao động và thiệt hại tài sản

Theo đó, chỉ khi chứng minh rằng thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động là do hành vi vi phạm kì luật lao động của người lao động gây ra, trong đó hành vi vi phạm kỉ luật của người lao động là nguyên nhân, còn sự thiệt hại về tài sản của người ử dụng lao động là hậu quả tất yếu của nguyên nhân đó, thì người lao động mới phải bồi thường.

  • Có lỗi của người vi phạm

Lỗi là căn cứ quan trọng để buộc người lao động bồi thường thiệt hại về vật chất. Lỗi gồm hai loại: lỗi cố ý và lỗi vô ý. Theo pháp luật lao động, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phụ thuộc vào tình trạng tài sản (hư hỏng hay mất) áp dụng với cả lỗi cố ý và lỗi vô ý.

3: Các trường hợp bồi thường, mức bồi thường và cách thức thực hiện bồi thường thiệt hại vật chất (Điều 129 Bộ luật lao động 2019)

Trường hợp 1: Khoản 1 Điều 129 Bộ luật lao động 2019

Theo đó, về cơ bản, người lao động phải bồi thường thiệt hại vật chất theo quy định của người sử dụng lao động. Cụ thể mức bồi thường và cách thức bồi thường do người lao động quy định trong nội quy lao động.

Trường hợp, nếu gây thiệt hại người lao động gây ra không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.

Trường hợp 2: Khoản 2 Điều 129 Bộ luật lao động 2019

Theo đó, trường hợp người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động.

Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

4. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại vật chất (Điều 130 Bộ luật lao động 2019)

– Về nguyên tắc: Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.

– Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thời hiệu xử lý việc bồi thường thiệt hại.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng có bị chế tài không?

Hợp đồng là một văn bản ghi lại sự thoả thuận của hai bên giao kết và có chữ ký xác nhận của các chủ thể. Nó có giá trị ràng buộc các bên thực hiện đầy đủ các công việc đã được thoả thuận. Do đó, nếu một trong các bên vi phạm hợp đồng thì sẽ phải chịu chế tài theo quy định pháp luật.

Căn cứ pháp luật

  • Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Luật thương mại 2005.

Vi phạm hợp đồng là gì?
Vi phạm hợp đồng được hiểu là một hoặc các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ trong hợp đồng đã thoả thuận. Thời điểm có thể vi phạm là kể từ khi các bên đặt cọc, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng hết thời hạn.

Phạt vi phạm hợp đồng là bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng phải đền bù, bồi thường thiệt hại cho bên còn lại một khoản tiền mà đáng lẽ ra họ được nhận nếu hợp đồng được thực hiện nghiêm túc, không phụ thuộc vào có thiệt hại xảy ra hay không.

Điều kiện để phạt vi phạm hợp đồng

Trước tiên là phải có hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xảy ra. Hành vi đó có thể là hành động sai với hợp đồng hoặc là không hành đồng theo hợp đồng đã giao kết. Ví dụ đã đặt cọc để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng mua bán nhà nhưng sau đó lại không mua nữa hoặc một trong các bên chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nhưng không thông báo trước cho bên còn lại.

Thứ hai là trong hợp đồng các bên có thoả thuận với nhau là sẽ có chế tài là phạt tiền trong trường hợp vi phạm hợp đồng xảy ra.

Mức phạt vi phạm hợp đồng

Căn cứ theo Điều 301 Luật thương mại 2005 quy đinh:
Điều 301. Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên tho thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.

Các bên hoàn toàn có thể tự thoả thuận mức phạt vi phạm hợp đồng cho mỗi bên. Tuy nhiên, mức phạt thoả thuận đó không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Trừ trường hợp mức phạt tối đa trong trường hợp dịch vụ giám định được phép thỏa thuận đến 10 lần thù lao dịch vụ giám định.

Một số trường hợp không bị phạt vi phạm hợp đồng

Thứ nhất, các bên thoả thuận trong nội dung Hợp đồng không phạt nếu vi phạm nghĩa vụ.

Thứ hai, trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng như bão lũ, thiên tai, hoả hoạn,… Khi đó, bên vi phạm không hề mong muốn xảy ra tình trạng vi phạm và cũng không có lỗi trong vi phạm hợp đồng đó.

Thứ ba là do lỗi của bên bị vi phạm cố tình cản trở, gây khó khăn cho bên vi phạm thực hiện hợp đồng.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

Cơ sở pháp lí :

+ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Hồ sơ xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự : Quy định tại điều 19 NĐ 96/2016/NĐ-CP bao gồm:

  1. Công văn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự (mẫu số 03 văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP)
  2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh liên quan đến điều kiện về ANTT
  3. Bản sao Tài liệu chứng minh đủ điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy: Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy hoặc Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
  4. Bản khai lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (Mẫu 02) và phiếu lý lịch tư pháp ( hoặc bản khai nhân sự – Mẫu 2b ) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
Dịch vụ xin giấy phép an ninh trật tự tại công ty Luật Bắc Bộ
  • Nhận thông tin từ khách hàng và tiến hành tư vấn
  • Tiến hành chuẩn bị và soạn hồ sơ
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trực thuộc Công an tỉnh, thành phố
  • Căn cứ vào ngày hẹn trả kết quả trên Giấy biên nhận. Công ty sẽ nhận kết quả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thay khách hàng.
  • Bàn giao cho khách hàng tận nơi.

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/  0988.333.823

0

Quy định của pháp luật về thừa kế theo di chúc

Di chúc là một giấy tờ hợp pháp thể hiện nguyện vọng của một người về cách phân chia tài sản của mình sau khi chết. Nhưng để nguyện vọng và mong muốn đó có thể được thực hiện, di chúc cần được viết đúng theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây của công ty Luật Bắc Bộ đưa đến một số điểm quan trọng về quy định của pháp luật về thừa kế theo di chúc bạn cần phải biết !

Về thời điểm và địa điểm mở thừa kế :

Theo quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

Người thừa kế theo di chúc

Người nhận di sản thừa kế ( người được chỉ định trong di chúc) là những người có quyền nhận di sản do người chết để lại theo sự định đoạt trong di chúc.

Người thừa kế theo di chúc có thể là người trong hàng thừa kế, ngoài hàng thừa kế hoặc cơ quan, tổ chức kể cả nhà nước. Tuy nhiên, người thừa kế theo di chúc là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (Điều 623 BLDS) Vì nếu pháp nhân chấm dứt hoạt động trước thời điểm mở thừa kế thì năng lực chủ thể của pháp nhân cũng chấm dứt, cho nên không còn tư cách hưởng di sản. Các trường hợp trên cần chú ý một số vấn đề sau

– Đối với người thừa kế là thai nhi

+ Nếu người lập di chúc để lại di sản cho người đã thành thai là con của cha, mẹ được xác định tên cụ thể thì khi người đó sinh ra và còn sống phải là con của người cha, mẹ đã được xác định trong di chúc.

+ Nếu người để lại di sản không nói rõ trong di chúc tên cha của người đã thành thai thì chỉ cần xác định mẹ của người đã thành thai khi người để lại di sản chết.Còn cha của người đó là ai không ảnh hưởng đến việc xác định người đó là người thừa kế của người để lại di sản ( trường hợp người không có chồng mà có con)

– Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

+ Pháp nhân là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự cho nên pháp nhân cần phải có năng lực chủ thể, tức là có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định. Nếu pháp nhân còn tồn tại vàothời điểm mở thừa kế và thời điểm chia di sản thì pháp nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc. Nếu pháp nhân còn tồn tại vào thời điểm chia di sản (trong thời hiệu thừa kế) thì cần phải áp dụng các thủ tục tố tụng dân sự theo quy định để bảo vệ quyền lợi của pháp nhân.

Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015.

Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.
Email: luatbacbo.vn@gmail.com
Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

1 2 3 4