0

Cách tính tiền lãi khi vay nợ

Hiện nay việc cho vay và đi vay không phải là điều xa lạ đối với mỗi cá nhân chúng ta. Nhưng nhiều người khi đi vay thường không nắm rõ các quy định của pháp luật và bị vay với lãi suất cao “cắt cổ”, Vậy hiện nay pháp luật quy định như thế nào về lãi suất khi vay và cách tính lãi khi cho vay, đi vay ?

Lãi suất

Lãi suất cho vay theo quy định của pháp luật không được quá 20%/năm và trường hợp các bên không thỏa thuận thì được tính là 10%/năm được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm của khoản tiền vay.


Cách tính lãi khi vay tiền

Tùy vào từng trường hợp cụ thể, khi vay tiền có thể bao gồm các loại lãi sau: Lãi trong hạn, lãi chậm trả, lãi trên nợ gốc quá hạn.

Lãi trong hạn:

Lãi trong hạn = tiền gốc vay x lãi suất theo thỏa thuận x thời gian vay

ví dụ : A vay B 100 triệu trong 1 năm với lãi 10%/năm thì lãi trong hạn sẽ được tính là :

100 triệu x 10%/năm x 1 năm = 10 triệu đồng

Lãi chậm trả:

Theo khoản 4 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất được xác định bằng 10%/năm trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

– Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 10%/năm trên số tiền chậm trả (tương ứng với 0,83%/tháng).

Như vậy, lãi chậm trả được tính theo công thức sau:

Lãi chậm trả = [(nợ gốc x lãi suất vay theo hợp đồng) x thời hạn vay] x 0,83 x thời gian chậm trả.

Lãi trên nợ gốc quá hạn:

Theo điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, lãi quá hạn được tính theo công thức sau:

Lãi trên nợ gốc quá hạn = nợ gốc x (150% x lãi suất vay theo hợp đồng) x thời gian quá hạn.

Lưu ý: Đến thời gian trả tiền theo hợp đồng, nhưng người vay tiền xin hoãn trả tiền gốc và lãi mà được sự đồng ý của bên cho vay tiền thì thời hạn hoãn sẽ không tính lãi.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/0988.333.823

1

Trường hợp Người lao động được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương từ 2021

Theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021) thì NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây:

(1) Bản thân NLĐ kết hôn: Nghỉ 03 ngày.

(2) Cha đẻ chết: Nghỉ 03 ngày.

(3) Mẹ đẻ chết: Nghỉ 03 ngày.

(4) Cha nuôi chết (quy định mới): Nghỉ 03 ngày.

(5) Mẹ nuôi chết  (quy định mới): Nghỉ 03 ngày.

(6) Cha đẻ của vợ/chồng chết: Nghỉ 03 ngày.

(7) Mẹ đẻ của vợ/chồng chết: Nghỉ 03 ngày.

(8) Cha nuôi của vợ/chồng chết (quy định mới): Nghỉ 03 ngày.

(9) Mẹ nuôi của vợ/chồng chết (quy định mới): Nghỉ 03 ngày.

(10) Vợ/chồng của NLĐ chết: Nghỉ 03 ngày.

(11) Con đẻ chết: Nghỉ 03 ngày.

(12) Con nuôi chết: Nghỉ 03 ngày.

(13) Con đẻ kết hôn: Nghỉ 01 ngày.

(14) Con nuôi kết hôn: Nghỉ 01 ngày.

Lưu ý: Khi nghỉ việc riêng trong các trường hợp trên đây, NLĐ có nghĩa vụ phải thông báo cho NSDLĐ biết.

Trong thời gian Người lao động đang nghỉ việc riêng theo quy định trên, Người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với Người lao động trong mọi trường hợp.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Địa chỉ : Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823
Email: luatbacbo.vn@mail.com

2

Có bị thu hồi đất hay không khi sử dụng không đúng mục đích ?

Xin nhờ luật sư tư vấn : Nhà tôi có vài thửa ruộng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện tại mấy anh chị em trong nhà đều đi làm xa và bố mẹ tôi thì không làm ruộng nữa mà chuyển sang buôn bán hoa quả – nước uống, vì muốn giữ đất nên bố mẹ tôi quyết định trồng cây đào, lê. Tôi nghe nói như vậy thì có thể bị thu hồi đất có phải không ạ ?

Cảm ơn câu hỏi thắc mắc của bạn ! Luật Bắc Bộ xin giải đáp vấn đề thắc mắc của bạn dưới bài viết sau:

Theo quy định tại Luật Đất đai thì người sử dụng đất có nghĩa vụ phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Do đó, bạn phải chịu các chế tài liên quan theo quy định của pháp luật đối với hành vi sử dụng đất trái mục đích.

Xử phạt hành chính:

Theo quy định tại Nghị định 102/2014/NĐ-CP thì trường hợp người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt trong đó có trường hợp phạt đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa như sau:

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn buộc phải khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp bạn sẽ bị Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;. Ngoài ra còn buộc phải khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Về việc có bị thu hồi đất hay không ?

Tại Điểm a Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2014 có quy định:

“Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;”

Trường hợp người sử dụng đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất mà tiếp tục vi phạm thì có thể bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất .

Đối với trường hợp bạn được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao, nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi này rồi mà còn tiếp tục vi phạm thì có thể bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định.

Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với trường hợp của bạn !

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Địa chỉ : Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823
Email: luatbacbo.vn@mail.com

0

Mua bán, kinh doanh hàng hoá được miễn thuế tháng 10/2020

Từ 15/10/2020, Nghị định 100/2020/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế có hiệu lực thi hành. Trong đó đã quy định các trường hợp đối tượng và điều kiện mua hàng hoá miễn thuế như sau.

Đối tượng được mua hàng miễn thuế

1. Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.
– Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế; cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cửa khẩu cảng biển loại 1, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;
– Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Hàng hóa miễn thuế được nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;

– Khách du lịch là người nước ngoài theo đoàn bằng đường biển, có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa khẩu cảng biển loại 1, cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Trường hợp mua hàng miễn thuế trong nội địa thì khách du lịch được nhận hàng tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu cảng biển loại 1 nơi khách du lịch xuất cảnh;
– Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng tại các quy định (trừ khách mua hàng trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam) được nhận hàng ở nước ngoài.

2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.

3. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.

4. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp hoặc hộ chiếu.

5. Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển loại 1, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

a) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;

b) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu có đơn đặt hàng kèm theo danh sách thuyền viên có thông tin về số hộ chiếu của từng thuyền viên, trên đơn phải ghi rõ thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh;

c) Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu có đơn đặt hàng, trên đơn đặt hàng phải ghi rõ thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, kèm theo danh sách thuyền viên có thông tin số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.
Email: luatbacbo.vn@gmail.com
Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

Ngoài ra, Chính Phủ cũng quy định khác về kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế.

Trên đây là một số quy định mới tại Nghị định 100/2020/NĐ-CP về kinh doanh, mua bán hàng hoá miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

4

Kinh nghiệm thành lập công ty chế biến thực phẩm

Hiện nay, Ngành chế biến thực phẩm là một trong các nhóm ngành được ưu tiên phát triển- đây là ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật — chế biến đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội vì được ứng dụng rộng rãi nhất trong cuộc sống. Rất nhiều các công ty chế biến lương thực, thực phẩm, thủy hải sản, bảo quản và chế biến rau củ quả, nước giải khát;… ra đời để kịp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Luật Bắc Bộ sẽ chia sẻ kinh nghiệm thành lập công ty chế biến thực phẩm cho quý khách hàng trong bài viết sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.
Email: luatbacbo.vn@gmail.com
Hotline: 0944.645.930/0988.333.823

Bước 1: Soạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp và chọn loại hình doanh nghiệp

Kinh nghiệm thành lập công ty chế biến thực phẩm cần chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Tùy thuộc vào việc bạn chọn loại hình doanh nghiệp nào: Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần,.. mà hồ sơ nộp lên sở kế hoạch và đầu tư khác nhau. Bạn có thể tham khảo dưới các bài viết sau của Luật Bắc Bộ

=>>>THÀNH LẬP CÔNG TY CẦN GÌ? NÊN CHỌN LOẠI CÔNG TY NÀO?

=>>>HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH

=>>>HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Sau khi chọn được loại hình công ty, trong hồ sơ đăng kí cần có các mã nghành về xuất nhập khẩu, sơ chế nông sản,…. như sau:

1.Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt : Mã ngành 1010

2. Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản : mã ngành 1020

3.Chế biến và bảo quản rau, quả: mã ngành 1030

4.Sản xuấ dầu, mỡ động, thực vật: mã ngành 1040

5.Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa: mã ngành 1050

6.Xay xát và sản xuất bột thô: Mã ngành 1061

7.Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột: mã ngành 1062

8.Sản xuất các loại bánh từ bột: mã ngành 1071

9.Sản xuất đường: mã ngành 1072

10.Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo: mã ngành 1073

11.Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự: mã ngành 1074

12.Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn: mã ngành 1075

14.Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản: mã ngành 1080

15.Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu: mã ngành 1079 bao gồm

– Rang và lọc cà phê;

– Sản xuất các sản phẩm cà phê như: cà phê hoà tan, cà phê lọc, chiết xuất cà phê và cà phê cô đặc;

– Sản xuất các chất thay thế cà phê;

– Trộn chè và chất phụ gia;

– Sản xuất chiết suất và chế phẩm từ chè hoặc đồ pha kèm;

– Sản xuất súp và nước xuýt;

– Sản xuất thực phẩm đặc biệt như: đồ ăn dinh dưỡng, sữa và các thực phẩm dinh dưỡng, thức ăn cho trẻ nhỏ, thực phẩm có chứa thành phần hoóc môn;

– Sản xuất gia vị, nước chấm, nước sốt như sốt madonnê, bột mù tạc và mù tạc;– Sản xuất giấm;

– Sản xuất mật ong nhân tạo và kẹo;

– Sản xuất thực phẩm chế biến sẵn dễ hỏng như: bánh sandwich, bánh pizza.

Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất các loại trà dược thảo (bạc hà, cỏ roi ngựa, cúc la mã);

– Sản xuất men bia;

– Sản xuất nước cốt và nước ép từ thịt, cá, tôm, cua, động vật thân mềm;

– Sản xuất sữa tách bơ và bơ;

– Sản xuất các sản phẩm trứng, albumin trứng;

– Sản xuất muối thanh từ muối mua, bao gồm muối trộn i ốt;

– Sản xuất các sản phẩm cô đặc nhân tạo.

Bước 2: Thực hiện xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

Kinh nghiệm thành lập công ty chế biến thực phẩm thì đối tượng xin cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Nhà máy sản xuất độc lập tại một địa điểm.

Các cơ sở không cần xin cấp:

  • Cơ sở sản xuất thực phẩm chức năng ban đầu nhỏ lẻ;
  • Cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ không có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt;
  • Cơ sở bán hàng rong;
  • Cơ sở kinh doanh bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt;
  • Cơ sở kinh doanh bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Cơ quan thực hiện: Tùy thuộc vào đặc thù kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp mà nơi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận là khác nhau.

Ví dụ với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương như: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột thì sẽ nộp hồ sơ tại Bộ Công thương hoặc Sở Công thương phụ thuộc vào quy mô sản xuất.

Một số trường hợp khác thì sẽ phải nộp hồ sơ tại Cục hoặc Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

Ngoài ra, còn có các lưu ý khác như sau:

Địa chỉ cho công ty : Địa chỉ của công ty kinh doanh nhà hàng, khách sạn có thể đặt ở nhà riêng hoặc thuê văn phòng có địa chỉ cụ thể để làm địa chỉ công ty. Tuy nhiên, cần loại trừ nhà chung cư, khu tập thể, vì những địa điểm này không được đặt địa chỉ doanh nghiệp. 

Đăng ký vốn điều lệ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn kê khai vốn điều lệ tùy theo khả năng, điều kiện hay số vốn cụ thể của công ty. Bởi vì không có quy định cụ thể về mức vốn điều lệ cần đăng ký của lĩnh vực kinh doanh nhà hàng.

Đặt tên cho công ty kinh doanh nhà hàng, khách sạn : Tên của công ty kinh doanh nhà hàng cần đảm bảo những quy định chung như không trùng lặp, không gây nhầm lẫn, từ ngữ sử dụng phù hợp văn hóa, cấu trúc tên đầy đủ.

Thực hiện kê khai thuế và đóng thuế: Doanh nghiệp cần tiến hành kê khai và nộp tờ kê khai thuế ban đầu cho cơ quan thuế. Hơn nữa, sau khi thành lập công ty kinh doanh nhà hàng, bạn cần đóng những loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài và thuế giá trị gia tăng.

Đăng ký chữ ký số cho công ty: Công ty sau khi đi vào hoạt động cần tiến hành đăng ký mua chữ ký số để tiến hành đóng thuế online.

Tiến hành đăng ký tài khoản Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tài khoản ngân hàng để tiến hành giao dịch. Chủ công ty kinh doanh nhà hàng mang con dấu, CMND, giấy đăng ký công ty kinh doanh nhà hàng đến ngân hàng để mở tài khoản.

CÔNG TY LUẬT BẮC BỘ có dịch vụ về đăng kí thành lập doanh nghiệp, công ty với chi phí rẻ, nhanh chóng !

Khi Qúy khách hàng sử dụng dịch vụ của CÔNG TY LUẬT BẮC BỘ , Qúy khách hàng chỉ cần cung cấp bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân ( chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực, mọi thủ tục thành lập công ty LUẬT BẮC BỘ sẽ thực hiện và kết quả Qúy khách hàng nhận được gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;
  • Dấu tròn công ty;
  • Công bố mẫu dấu;
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Dịch vụ tư vấn các vấn đề phát sinh sau thành lập công ty:
  • Tư vấn điều kiện và các loại giấy phép cần có để đảm bảo trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp;

Thời gian: 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ khách hàng

Liên hệ để thành lập công ty tại tất cả các tỉnh phía Bắc: 

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

– Địa chỉ văn phòng: Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

– Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823

– Hotline tư vấn đăng ký Thành lập doanh nghiệp 24/7: 0988.333.823

– Email: luatbacbo.vn@mail.com

1 2 3 4