1

Bồi thường do công trình xây dựng liền kề gây sụt, nứt nhà ở

Mong luật sư tư vấn : Nhà ông Hoàng ngay bên cạnh nhà tôi, kể từ lúc Ông Hoàng đào móng xây nhà mới, nhà tôi bắt đầu xuất hiện các vết nứt,rạn trên tường. Càng ngày những vết nứt rạn càng to và khi mưa thì nước mưa thấm vào các vết nứt ướt các mảng tường rất nghiêm trọng. Tôi có sang nói chuyện với Ông Hoàng nhưng ông cho rằng việc ông ấy xây dựng không liên quan đến việc nhà tôi bi nứt và không chịu bồi thường ? Mong luật sư tư vấn tôi có thể kiên đòi ông Hoàng được không ?

Dựa trên yêu cầu của quý khách, công ty Luật Bắc Bộ xin trả lời như sau:

Thứ nhất, quy định của pháp luật về quy tắc trong xây dựng như sau:

Tại Điều 174 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng: “Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh”.

Tiếp đó, Điều 8 Thông tư 05/2015/TT-BXD, ngày 30/10/2015 Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ có quy định như sau:

Điều 8. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm

  1. Trước khi thi công xây dựng, chủ nhà chủ động liên hệ với các chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận để kiểm tra hiện trạng và ghi nhận các khuyết tật của công trình liền kề, lân cận (nếu có). Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận có trách nhiệm phối hợp với chủ nhà để kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình làm căn cứ giải quyết các tranh chấp (nếu có).
  2. Trong quá trình thi công xây dựng, nếu công trình liền kề, lân cận có dấu hiệu bị lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ sập đổ do ảnh hưởng của việc xây dựng nhà ở gây ra, chủ nhà phải phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận để kiểm tra, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp khắc phục. Trường hợp các bên không thống nhất thì tranh chấp phát sinh được giải quyết theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, khi xây dựng công trình, chủ sở hữu cần phải tuân theo các quy định pháp luật, không được làm ảnh hưởng và gây thiệt hại cho tài sản của nhà liền kề và xung quanh. Trước khi thi công chủ sở hữu công trình phải có trách nhiệm chủ đông liên hệ các chủ sở hữu công trình lân cận kiểm tra hiện trạng trước khi thi công.

Như vậy ông Hoàng xây nhà là nguyên nhân khiến nhà của bạn bị nứt, rạn thì ông Hoàng phải có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bồi thường thiệt hại .

Hành vi thi công xây dựng gây ảnh hưởng đến công trình hạ tầng lân cận sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017Về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:

“3. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận (mà các bên không thỏa thuận được việc bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự); gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.”

Bồi thường dân sự: Đồng thời, nếu nhà ông Hoàng trong quá trình xây dựng nhà gây ảnh hưởng, thiệt hại đến nhà của bạn thì họ phải ngừng việc thi công và có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với sự cố do công trình của mình gây ra. Việc bồi thường thiệt hại do hai bên thỏa thuận, nếu các bên không thỏa thuận được về mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án sẽ căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến thiệt hại và mức thiệt hại thực tế để đưa ra mức độ bồi thường thiệt hại cụ thể trong đó bao gồm mức thiệt hại thực tế đối với công trình lân cận bị hư hỏng và các chi phí khác có liên quan.

Các khoản bồi thường thiệt hại

Theo quy định tại Điều 589 BLDS 2015, thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Như vậy bạn có thể khởi kiện đòi ông Hoàng bồi thường tại tòa án nhân dân cấp huyện kèm theo hồ sơ là Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: hình ảnh ngôi nhà bị thiệt hại do công trình xây dựng kế bên gây ra, hợp đồng thuê nhà mà bên bị thiệt hại đã phải thuê khi nhà bị hư hại không thể tiếp tục cư trú,…

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề bồi thường thiệt hại do công trình xây dựng liền kề.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với Luật sư của chúng tôi !

ĐẶT LỊCH LUẬT SƯ

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Địa chỉ : Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823
Email: luatbacbo.vn@mail.com

2

Có bị thu hồi đất hay không khi sử dụng không đúng mục đích ?

Xin nhờ luật sư tư vấn : Nhà tôi có vài thửa ruộng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện tại mấy anh chị em trong nhà đều đi làm xa và bố mẹ tôi thì không làm ruộng nữa mà chuyển sang buôn bán hoa quả – nước uống, vì muốn giữ đất nên bố mẹ tôi quyết định trồng cây đào, lê. Tôi nghe nói như vậy thì có thể bị thu hồi đất có phải không ạ ?

Cảm ơn câu hỏi thắc mắc của bạn ! Luật Bắc Bộ xin giải đáp vấn đề thắc mắc của bạn dưới bài viết sau:

Theo quy định tại Luật Đất đai thì người sử dụng đất có nghĩa vụ phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Do đó, bạn phải chịu các chế tài liên quan theo quy định của pháp luật đối với hành vi sử dụng đất trái mục đích.

Xử phạt hành chính:

Theo quy định tại Nghị định 102/2014/NĐ-CP thì trường hợp người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt trong đó có trường hợp phạt đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa như sau:

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn buộc phải khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp bạn sẽ bị Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;. Ngoài ra còn buộc phải khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Về việc có bị thu hồi đất hay không ?

Tại Điểm a Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2014 có quy định:

“Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;”

Trường hợp người sử dụng đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất mà tiếp tục vi phạm thì có thể bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất .

Đối với trường hợp bạn được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao, nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi này rồi mà còn tiếp tục vi phạm thì có thể bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định.

Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với trường hợp của bạn !

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Địa chỉ : Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823
Email: luatbacbo.vn@mail.com

1 2