0

Các biện pháp bảo đảm đầu tư theo pháp luật hiện hành

Trong khi xã hội phát triển thì pháp luật sẽ thay đổi theo là điều tất yếu. Do đó, các dự án đầu tư cũng ảnh hưởng, nên pháp luật đã quy định các biện pháp bảo đảm đầu tư trong một số trường hợp.

Công ty Luật Bắc Bộ sẽ tư vấn về các biện pháp bảo đảm đầu tư cụ thể trong bài viết dưới đây:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Luật đầu tư 2014;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

TƯ VẤN VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, có các biện pháp bảo đảm đầu tư như sau:

  1. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản

Các nhà đầu tư sẽ được bảo đảm tài sản hợp pháp của mình mà không bị xâm phạm bởi quyền năng cưỡng chế của Nhà nước. Điều này đã được ghi nhận trong Hiến pháp. Do đó, “trong trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan“.

2. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh

Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:

– Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;
– Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;
– Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
– Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;
– Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
– Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
– Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ định hướng phát triển kinh tế – xã hội, chính sách quản lý ngoại hối và khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

3. Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

4. Bảo lãnh của Chính phủ đối với một số dự án quan trọng

Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

5. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

– Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.

– Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án, trừ trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.

– Trong trường hợp không được tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư thì các nhà đầu tư có thể được xem xét giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp như: Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế; Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư; Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của Công ty Luật Bắc Bộ chúng tôi về vấn đề các biện pháp bảo đảm đầu tư theo pháp luật đầu tư hiện hành.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính –
Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

0

Điều kiện và hình thức hưởng hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam

Hưởng hỗ trợ đầu tư cũng là một trong các mối quan tâm của các nhà đầu tư khi một dự án đầu tư được đi vào hoạt động.

Công ty Luật Bắc Bộ sẽ tư vấn về vấn đề điều kiện và thủ tục hưởng hỗ trợ đầu tư trong bài viết như sau:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Luật đầu tư 2014;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

ĐIỀU KIỆN HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Hỗ trợ đầu tư được áp dụng cho các dự án đầu tư:
– Trong hệ thống hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
– Phát triển nhà ở và công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Các dự án đầu tư không nằm trong các trường hợp trên thì sẽ không được hưởng hỗ trợ đầu tư.

CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Căn cứ theo Điều 19 Luật đầu tư 2014 quy định các hình thức hỗ trợ đầu tư:
a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án;
b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
c) Hỗ trợ tín dụng;
d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị;
đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;
g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

Công ty Luật Bắc Bộ cung cấp dịch vụ tư vấn: Doanh nghiệp có thuộc trường hợp được hưởng hỗ trợ đầu tư hay không? Doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ đầu tư theo hình thức nào? Các vấn đề pháp lý phục vụ cho việc hưởng hỗ trợ đầu tư? Các dịch vụ pháp lý trong quá trình hoạt động dự án đầu tư?

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính –
Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

0

Dịch vụ tư vấn về hưởng ưu đãi đầu tư tại Việt Nam năm 2020

Phụ thuộc vào tính chất của từng dự án đầu tư mà các nhà đầu tư có thể được hưởng một số ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư.

CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ THEO PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ VIỆT NAM

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư 2015, các dự án thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
– Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
– Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
– Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;
– Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên;
– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

THỦ TỤC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Tuỳ từng dự án đầu tư sẽ có các thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư khác nhau như sau:
Đối với dự án đầu tư phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư
Các ưu đãi đầu tư nhà đầu tư được hưởng sẽ được liệt kê trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư gồm có:
– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;
– Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.

Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Nhà đầu tư tự căn cứ theo quy định pháp luật để xác định ưu đãi đầu tư được hưởng và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.

ĐIỀU CHỈNH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Trong một số trường hợp, các nhà đầu tư có thể được điều chỉnh ưu đãi đầu tư như sau:
+ Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện để được hưởng thêm ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư đó cho thời gian ưu đãi còn lại;
+ Nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khác thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo điều kiện đó;

+ Trường hợp dự án đầu tư có thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

CÔNG TY LUẬT BẮC BỘ cung cấp dịch vụ tư vấn hưởng ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư có nhu cầu và đủ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

0

Tư vấn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Đối với một số dự án đầu tư thuộc trường hợp bắt buộc phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để dự án đầu tư được đi vào hoạt động một cách bình thường. Do vậy, đối với các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là những người ít hoặc không có nhiều kiến thức pháp luật Việt Nam thì càng cần phải có “chiếc áo bảo vệ” này.

TRƯỜNG HỢP CẦN THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
– Bước 1: Thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư
Đối với các dự án đầu tư quy định tại Điều 30, 31, 32 Luật đầu tư

– Bước 2: Thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ bao gồm:
– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

  • – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • – Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • – Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • – Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • – Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • – Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • – Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Thời gian thực hiện: Đối với dự án thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư; Đối với dự án không phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ thì được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

DỊCH VỤ TƯ VẤN XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Bao gồm:
– Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý và chính sách đầu tư tại Việt Nam;
– Tư vấn lựa chọn địa điểm, hình thức, ngành nghề kinh doanh/mục tiêu dự án;
– Tư vấn chế độ báo cáo giám sát định kỳ sau khi lập dự án, chế độ kê khai thuế, chế độ kế toán, thủ tục mở tài khoản ngân hàng, mua hóa đơn cho doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài; thủ tục đăng ký tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài; và các hoạt động tư vấn khác;
– Soạn thảo hồ sơ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: tư vấn soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ cần thiết để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu pháp nhân;

– Lập hồ sơ xin đăng ký đầu tư và các ưu đãi đầu tư tại Việt Nam;
– Đại diện theo ủy quyền của nhà đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

1 4 5 6