0

THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động để đáp ứng nhu cầu mà cần mở các chi nhánh hay văn phòng đại diện. Tuy nhiên, sau một thời gian hoạt động, nếu các chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động không hiệu quả, không mang lại lợi ích như mong muốn, hay vì một nguyên nhân nào khác thì doanh nghiệp thường lựa chọn chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện này. Việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện phải tuân theo những trình tự, thủ tục nhất định.

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2020         

Nội dung

Khi nào thì chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

– Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Quyết định của doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

(Quyết định của Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của Chủ sở hữu hoặc Chủ tịch HĐTV hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên; của HĐTV đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; của HĐQT đối với CTCP; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện)

hoặc Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

– Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

– Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

– Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động (trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương);

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chia nhánh được cấp Giấy phép đấu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị  pháp lý tương đương)

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

– Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.

Trình tự thực hiện

– Khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt đồng chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.

– Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Mi thc mc xin vui lòng liên h:

CÔNG TY LUT TNHH BC B

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

0

THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Hiện nay, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không còn được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như trước đây. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần xác định rõ ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong hồ sơ doanh nghiệp. Và khi có sự thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2020

Nội dung

1: Về hồ sơ

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (bao gồm nội dung bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh);

– Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên), của Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty cổ phần), của các thành viên hợp danh (đối với Công ty hợp danh); Quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với Công ty TNHH một thành viên) về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh;

– Văn bản ủy quyền (nếu có – trong trường hợp không phải người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đi nộp);

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền.

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì doanh nghiệp cần nộp kèm theo: Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp;

– Trường hợp ngành nghề kinh doanh đăng ký bổ sung thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp được đăng ký bổ sung trước, sau đó, doanh nghiệp thực hiện đảm bảo các điều kiện kinh doanh hoặc xin giấy phép liên quan đến từng điều kiện kinh doanh cụ thể;

– Đối với ngành nghề bổ sung là ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề, doanh nghiệp phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đủ chứng chỉ hành nghề (nếu không là thành viên công ty nộp kèm Hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm chức danh tương ứng)

– Đối với ngành nghề thay đổi, bổ sung là ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định (doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ công ty bằng hoặc lớn hơn vốn pháp định cho lĩnh vực hoạt động có trong đăng ký kinh doanh), trong trường hợp hậu kiểm, doanh nghiệp xuất trình văn bản xác nhận vốn pháp định.

2: Trình tự, thủ tục

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ hoặc đăng ký nhận kết quả tại địa chỉ thông qua doanh nghiệp trả kết quả qua bưu điện.

3: Lưu ý

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thay đổi. doanh nghiệp phải thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh.

Sau khi được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày.

Doanh nghiệp cần nắm được ngành nghề thay đổi bổ sung có thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện không và điều kiện là gì; phải thực hiện mã hóa ngành nghề kinh doanh muốn thay đổi bổ sung đó về ngành nghề kinh doanh cấp 4;… và một số vấn đề khác.

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Bắc Bộ về hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Mi thc mc xin vui lòng liên h:

CÔNG TY LUT TNHH BC B

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

0

Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán

Công ti chứng khoán là định chế tài chính trung gian quan trọng trên thị trường chứng khoán. Mặc dù không tham gia việc tạo ra giá trị của chứng khoán, cũng không trực tiếp quyết định giá chứng khoán thay cho khách hàng, nhưng sự xuất hiện của công ty chứng khoán đã giúp cho việc định giá chứng khoán được diễn ra nhanh chóng với chi phí thấp. Kinh doanh chứng khoán là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó, việc thành lập công ty chứng khoán cần đáp ứng một số điều kiện do pháp luật quy định.

Căn cứ pháp lý

Luật Chứng khoán 2019

Luật Doanh nghiệp 2020

Nội dung

Để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, thì công ty chứng khoán phải đáp ứng được những điều kiện sau:

1. Điều kiện về vốn

  • Việc góp vốn điều lệ vào công ty chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam;
  • Vốn điều lệ tối thiểu cho từng nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

2. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn

  • Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Theo đó, các cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam được quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần;
  • Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác. Người có liên quan ở đây là cá nhân, tổ chức có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với cổ đông, thành viên góp vốn (nếu có) theo Khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật này.

3. Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn

  • Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 77 của Luật này;
  • Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

4. Điều kiện về cơ sở vật chất

  • Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;
  • Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán

5. Điều kiện về nhân sự

Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;
  • Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;
  • Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;
  • Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp có Phó Tổng giám đốc phụ trách nhiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;
  • Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm tại nộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;
  • Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
  • Có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

6. Dự thảo điều lệ

Dự thảo điều lệ phải phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của luật này (về Tên công ty, Địa chỉ trụ sở chính; Nghiệp vụ kinh doanh; Vốn điều lệ; Người đại diện theo pháp luật)

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, người sử dụng lao động sẽ gặp những trường hợp buộc phải đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động. Dưới đây là một số lưu ý để người sử dụng thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật.

CĂN CỨ PHÁP LÝ: Bộ luật lao động 2019

NỘI DUNG:

1. Các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

a. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

b. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

c. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.

d. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn theo quy định tại Bộ luật lao động 2019, cụ thể: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

đ. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Bộ luật lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

e. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

g. Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định của Bộ luật lao động 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động, cụ thể là thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

2. Nghĩa vụ thông báo: Người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước:

2.1. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e như trên thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

2.2. Trừ 2 trường hợp trên, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau: 

  •  Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp: Người lao động ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục;
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý;
  • Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
  • Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Trợ cấp thôi việc:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Trong đó:

Thời gian làm việc = Tổng thời gian người lao động thực tế làm việc cho người sử dụng lao động – Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc (nếu đã có)

Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

Lưu ý:

Tổng thời gian người lao động thực tế làm việc bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần; nghỉ việc hưởng nguyên lương, thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Thời hạn thanh toán: trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong các trường hợp sau thì không quá 30 ngày:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

0

So sánh hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc

Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc là hai khái niệm dễ bị nhầm lẫn khi nhắc đến hoạt động việc làm của người lao động và người sử dụng lao động Tuy nhiên, hai loại hợp đồng này trên thực tế có nhiều điểm khác nhau, bài viết dưới đây xin nêu ra điểm giống nhau và khác nhau của hai loại hợp đồng trên để người đọc có thể áp dụng tuỳ vào hoàn cảnh.

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

  • Luật lao động 2019
  • Luật viên chức 2010
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP
  • Nghị định 148/2018/NĐ-CP

NỘI DUNG:

Điểm giống nhau:

– Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc đều có bản chất chung là hợp đồng

– Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc đều có 2 loại: hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.

 Điểm khác nhau:

1. Khái niệm:

            – Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương. Điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên trong quan hệ lao động.

            Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

            Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

            – Hợp đồng làm việc là sự thoả thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ mỗi bên. 

2. Đối tượng:

            – Hợp đồng lao động áp dụng với người lao động làm công ăn lương trong các đơn vị sử dụng lao động. Ví dụ: doanh nghiệp; cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị tư nhân.

            – Hợp đồng làm việc áp dụng với viên chức Nhà nước là người hoạt động chuyên môn trong đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Chủ thể giao kết:

            – Chủ thể giao kết trong hợp đồng lao động gồm bên người sử dụng lao động và người lao động 

  • Bên phía NSDLĐ thuộc 1 trong các trường hợp sau:

+Người đại diện theo pháp luật.

+Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân.

+Người được các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền làm người đại diện.

+Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

+Người được người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân nêu trên ủy quyền bằng văn bản về việc giao kết HĐLĐ.

  • Bên phía NLĐ:

+NLĐ từ đủ 18 tuổi trở lên.
+NLĐ chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi (có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của NLĐ).
+Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi (có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi).
+NLĐ được những NLĐ trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết HĐLĐ.

            -Chủ thể trong hợp đồng làm việc gồm:

+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Người là viên chức hoặc người trúng tuyển vào viên chức.

+ Người là cán bộ, công chức chuyển thành viên chức.

4. Quyền lợi:

            – Quyền lợi của người lao động do doanh nghiệp đảm bảo trong quỹ lương..

            – Quyền lợi của viên chức nhà nước tuỳ thuộc vào đơn vị sự nghiệp (đối với ĐVSN chưa tự chủ thì ngân sách nhà nước đảm bảo tất cả quyền lợi, tự chủ 1 phần thì NSNN chi 1 phần, tự chủ toàn phần thì nguồn thu của ĐVSN chi toàn bộ)

5. Thoả thuận:

            – Thoả thuận nằm trong khung quy định của pháp luật lao động, quyền tối thiểu, nghĩa vụ tối đa.

            – Thoả thuận trong hợp đồng làm việc dựa trên quy định Luật viên chức Nhà nước 2010.

6. Tư cách pháp lí:

            – Người lao động không có địa vị mà là người bán sức lao động.

            – Viên chức là người hoạt độngchuyên môn trong đơn vị sự nghiệp.

7. Hình thức hợp đồng:

            – Hợp đồng lao động có thể giao kết dưới hình thức văn bản hoặc bằng lời nói.

            Nếu hợp đồng giao kết bằng văn bản thìphảiđược làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.

            Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

            Hợp đồng lao động có thể được hai bên giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ 1 số trường hợo luật định.

            – Hợp đồng làm việc phải được lập thành văn bản, lập thành 03 bản, 01 bản giao cho viên chức.

8. Nội dung hợp đồng:

            – Hợp đồng lao động có nội dung gồm:

+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

+ Công việc và địa điểm làm việc;

+ Thời hạn của hợp đồng lao động;

+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

+ Chế độ nâng bậc, nâng lương;

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

            – Hợp đồng làm việc có nội dung cơ bản:

+ Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.

(Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng).

+ Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc.

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên.

+Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc.

+Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có).

+ Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi.

+ Chế độ tập sự (nếu có).

+ Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động.

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

+ Hiệu lực của hợp đồng làm việc.

+ Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập.

Trên đây là một số điểm giống và khác nhau giữa hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc. Nếu quý khách hàng hài lòng với quan điểm bài viết, xin vui lòng liên hệ lại với chúng tôi để CÔNG TY LUẬT BẮC BỘ có thể được tư vấn cho Quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn!

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/0989.309.115

1 2 3 4 5 18