0

Trình tự, thủ tục thành lập công ty cho vay tài chính

XEM THÊM =>>>ĐIỀU KIỆN XIN CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Thủ tục thành lập

Bước 1: Xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Bước 2: Đăng ký kinh doanh

Bước 3: Công bố thông tin hoạt động

Bước 4: Khai trương hoạt động

XEM THÊM =>>>> HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO VAY TÀI CHÍNH

Điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng 2010 như sau:

  • Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
  • Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.
  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật các tổ chức tín dụng 2010;
  • Có Điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, hợp lí.

Về vốn điều lệ : Căn cứ tại Điều 2 Nghị định số 86/2019/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nhà nước quy định mức vốn pháp định của công ty tài chính là 500 tỷ đồng

Về loại hình doanh nghiệp: Căn cứ theo Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định về Hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

Công bố thông tin hoạt động: Tổ chức tín dụng phải công bố trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và trên một tờ báo viết hằng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động

Khai trương hoạt động : Tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.

Công ty Luật Bắc Bộ sẵn sàng cung cấp cho Quý khách hàng dịch vụ trọng gói để hoàn thành các thủ tục xin cấp các giấy phép để thành lập công ty cho vay tài chính, cụ thể các dịch vụ của BB LAW bao gồm:

  • Tư vấn mô hình và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp phù hợp và các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thực hiện thủ tục;
  • Soạn thảo hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật ;
  • Đại diện Quý khách nộp hồ sơ thực hiện thủ tụcthành lập doanh nghiệpvà thủ tục xin giấy phép hoạt động của công ty cho vay tài chính tại Phòng đăng ký kinh doanh và Ngân hàng Nhà nước
  • Theo dõi và giải trình về hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhận kết quả :

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép

  • Giao một bộ hồ sơ hoàn chỉnh cho Quý Khách hàng lưu nội bộ công ty

Trên đây là một số đề xuất của chúng tôi liên quan đến tư vấn về điều kiện thành lập công ty cho vay tài chính. Nếu Quý khách hàng đồng ý với đề xuất, xin vui lòng liên hệ lại với chúng tôi để BB LAW có thể thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng cho Quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn!

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/0988.333.823

0

Điều kiện xin cấp phép hoạt động tổ chức tín dụng

Điều kiện xin cấp giấy phép hoạt động tại Ngân hàng nhà nước

Để được cấp giấy phép thành lập công ty tín dụng cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng 2010 như sau:

  • Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
  • Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.
  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật các tổ chức tín dụng 2010;
  • Có Điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, hợp lí.

XEM THÊM =>>>> HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO VAY TÀI CHÍNH

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 50 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì tiêu chuẩn và điều kiện đối với người quản lý, điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng như sau :

  • Tiêu chuẩn về thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên:
  • Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật các tổ chức tín dụng 2010
  • Có bằng đại học trở lên;
  • Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát
  • Không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật các tổ chức tín dụng 2010;
  • Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán hoặc kiểm toán
  • Không phải là người có liên quan của người quản lý tổ chức tín dụng;
  • Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
  • Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng Giám đốc (Giám đốc)
  • Không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật các tổ chức tín dụng 2010;
  • Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật;
  • Có ít nhất 05 năm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
  • Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
  • Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Giám đốc công ty con và các chức danh tương đương phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

 “Điều 11. Quy định đối với cổ đông sáng lập

1. Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức.

2. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.

3. Cam kết hỗ trợ về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng chi trả, thanh khoản.

4. Không phải là cổ đông chiến lược, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

5. Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng; không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức, cá nhân khác để góp vốn.

6. Ngoài các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này, cổ đông sáng lập là cá nhân phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Mang quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;

b) Không thuộc những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Cán bộ, công chức.

7. Ngoài các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này, cổ đông sáng lập là tổ chức phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

b) Kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

c) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

d) Đối với tổ chức là doanh nghiệp Việt Nam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam):

(i) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn cam kết góp;

(ii) Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Đối với ngân hàng thương mại Việt Nam:

(i) Có tổng tài sản tối thiểu 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

(ii) Không vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

(iii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

(iv) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.”

Điều 12. Quy định đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập

1. Thành viên sáng lập là doanh nghiệp Việt Nam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam) phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và điểm a, b, c khoản 7 Điều 11 Thông tư này;

b) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn cam kết góp;

c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Chủ sở hữu, thành viên sáng lập là ngân hàng thương mại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và điểm b, c, đ khoản 7 Điều 11 Thông tư này.

3. Chủ sở hữu, thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Quy định tại điểm b khoản 7 Điều 11 Thông tư này;

b) Có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

c) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứ trong 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

d) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng từ mức ổn định trở lên, mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động bình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng không thuận lợi;

đ) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

e) Không phải là cổ đông chiến lược, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;

g) Trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài là công ty cho thuê thì số dư cho thuê tài chính và cho vay phải chiếm tối thiểu 70% tổng tài sản của công ty.

4. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, chủ sở hữu, các thành viên sáng lập phải cùng nhau sở hữu 100% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn.”

Thẩm quyền Cấp Giấy giấy phép hoạt động:Ngân hàng nhà nước

Thời gian Cấp Giấy phép hoạt động:Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép cho tổ chức đề nghị cấp phép.

Công ty Luật Bắc Bộ sẵn sàng cung cấp cho Quý khách hàng dịch vụ trọng gói để hoàn thành các thủ tục xin cấp các giấy phép để thành lập công ty cho vay tài chính, cụ thể các dịch vụ của BB LAW bao gồm:

  • Tư vấn mô hình và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp phù hợp và các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thực hiện thủ tục;
  • Soạn thảo hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật ;
  • Đại diện Quý khách nộp hồ sơ thực hiện thủ tụcthành lập doanh nghiệpvà thủ tục xin giấy phép hoạt động của công ty cho vay tài chính tại Phòng đăng ký kinh doanh và Ngân hàng Nhà nước
  • Theo dõi và giải trình về hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhận kết quả :

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép

  • Giao một bộ hồ sơ hoàn chỉnh cho Quý Khách hàng lưu nội bộ công ty

Trên đây là một số đề xuất của chúng tôi liên quan đến tư vấn về điều kiện thành lập công ty cho vay tài chính. Nếu Quý khách hàng đồng ý với đề xuất, xin vui lòng liên hệ lại với chúng tôi để công ty chúng tôi có thể thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng cho Quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn!

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/0988.333.823

0

Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động công ty cho vay tài chính

Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động tại Ngân hàng nhà nước

Hồ sơ được lập thành 2 bộ bằng tiếng Việt. Các tài liệu trong hồ sơ phải là bản chính, trường hợp là các bản sao trong hồ sơ phải có xác nhận của cơ quan đã cấp bản chính hoặc chứng nhận của Công chứng Nhà nước.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần

1. Thành phần hồ sơ chung.

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép
  • Dự thảo Điều lệ
  • Đề án thành lập tổ chức tín dụng và Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu.
  • Tài liệu chứng minh năng lực của bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến: Sơ yếu lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp:Bản sao các văn bằng chứng minh trình độ chuyên môn; Và các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định pháp luật;
  • Biên bản Hội nghị thành lập thông qua hoặc văn bản của chủ sở hữu phê duyệt dự thảo Điều lệ, đề án thành lập tổ chức tín dụng, danh sách các chức danh quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.

2. Danh sách các cổ đông sáng lập, cổ đông góp vốn thành lập.

3. Hồ sơ của cổ đông góp vốn thành lập:

a) Đối với cá nhân: Đơn mua cổ phần, Bảng kê khai người có liên quan

b) Đối với cá nhân là cổ đông sáng lập:

  • Đơn mua cổ phần,
  • Bảng kê khai người có liên quan,
  • Sơ yếu lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng;
  • Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của cá nhân ,
  • Đối với tổ chức:
  • Đơn mua cổ phần;
  • Bảng kê khai người có liên quan,
  • Bản sao Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương;
  • Văn bản ủy quyền người đại diện vốn góp tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng ;
  • Bản sao Điều lệ tổ chức và hoạt động;
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, người được cử đại diện phần vốn góp của tổ chức tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
  • Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức được góp vốn thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
  • Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ ;
  • Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn ;
  • Văn bản của cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức;
  • Đối với tổ chức là cổ đông sáng lập:
  • Hồ sơ quy định đối với tổ chức ( bên trên);
  • Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định; Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật, người được cử đại diện phần vốn góp của tổ chức;
  • Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức;
  • Báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ

4. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép sau đây:

Điều lệ của tổ chức tín dụng;

Biên bản và Nghị quyết của Đại hội thành lập về việc thông qua Điều lệ, bầu các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;

Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;

Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam nơi Ban trù bị mở tài khoản góp vốn xác nhận số tiền góp vốn của các cổ đông góp vốn thành lập;

Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính;

Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại đã được Đại hội thành lập, Hội đồng quản trị thông qua;

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn

1. Thành phần hồ sơ chung.

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép
  • Dự thảo Điều lệ
  • Đề án thành lập tổ chức tín dụng và Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu.
  • Tài liệu chứng minh năng lực của bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến: Sơ yếu lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp:Bản sao các văn bằng chứng minh trình độ chuyên môn; Và các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định pháp luật;
  • Biên bản Hội nghị thành lập thông qua hoặc văn bản của chủ sở hữu phê duyệt dự thảo Điều lệ, đề án thành lập tổ chức tín dụng, danh sách các chức danh quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.

2. Danh sách các thành viên sáng lập, thành viên góp vốn thành lập.

3. Hợp đồng liên doanh

4. Hợp đồng thỏa thuận góp vốn giữa các thành viên sáng lập.

5. Hồ sơ đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập là ngân hàng thương mại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam:

  • Hồ sơ quy định tại điểm d khoản 3 trong đơn đề nghị cấp giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, trừ Đơn mua cổ phần;
  • Báo cáo quá trình thành lập, hoạt động và định hướng phát triển của chủ sở hữu, thành viên sáng lập cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

6. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép sau đây:

  • Điều lệ đã được Hội đồng thành viên thông qua;
  • Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam nơi Ban trù bị mở tài khoản góp vốn xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, các thành viên sáng lập;
  • Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính;
  • Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động đã được Hội đồng thành viên thông qua;
  • Văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước nguyên xứ đánh giá tổ chức tín dụng nước ngoài tuân thủ các quy định tại điểm a, c, đ khoản 3 Điều 12 Thông tư số 30/2015/TT-NHNN  từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
  • Ngoài các thành phần hồ sơ trên, tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải nộp bổ sung các văn bản sau đây:

(i) Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;

(ii) Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;

  • Ngoài các thành phần hồ sơ trên,tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải nộp bổ sung các văn bản sau đây:

(i) Biên bản và Nghị quyết của Đại hội thành lập về việc thông qua Điều lệ, bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát;

(ii) Biên bản họp Hội đồng thành viên thông qua các nội dung về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;

(iii) Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.

Công ty chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Quý khách hàng dịch vụ trọng gói để hoàn thành các thủ tục xin cấp các giấy phép để thành lập công ty cho vay tài chính, cụ thể các dịch vụ của BB LAW bao gồm:

  • Tư vấn mô hình và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp phù hợp và các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thực hiện thủ tục;
  • Soạn thảo hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật ;
  • Đại diện Quý khách nộp hồ sơ thực hiện thủ tụcthành lập doanh nghiệpvà thủ tục xin giấy phép hoạt động của công ty cho vay tài chính tại Phòng đăng ký kinh doanh và Ngân hàng Nhà nước
  • Theo dõi và giải trình về hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhận kết quả :

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép

  • Giao một bộ hồ sơ hoàn chỉnh cho Quý Khách hàng lưu nội bộ công ty

Trên đây là một số đề xuất của chúng tôi liên quan đến tư vấn về điều kiện thành lập công ty cho vay tài chính. Nếu Quý khách hàng đồng ý với đề xuất, xin vui lòng liên hệ lại với chúng tôi để công ty Luật Bắc Bộ có thể thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng cho Quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn!

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/0988.333.823

0

Cổ đông công ty có được làm kế toán

Để tiết kiệm chi phí, nhiều công ty khi mới thành lập các thành viên luôn kiêm nhiệm nhiều chức vụ và vai trò để vận hành công ty. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật thì các hành vi đó có bị cấm hay không? và cổ đông công ty có được đồng thời làm kế toán hay không? câu trả lời sẽ được luật Bắc Bộ giải đáp dưới bài viết sau đây:

Những người không được làm kế toán

Theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Kế Toán 2015 thì những người sau đây không được làm kế toán:

1.Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích;

3. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính – kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định;

4. Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Cổ đông công ty có được làm kế toán không?

Theo quy định trên thì những người đang là người quản lý doanh nghiệp thì không được làm kế toán. Do vậy nếu cổ đông công ty đang giữ các chức vụ quản lí doanh nghiệp thì không được làm kế toán, vậy người quản lí doanh nghiệp bao gồm những ai?

Theo quy định tại Luật Doanh Nghiệp 2014 thì người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Như vậy, nếu cổ đông công ty là thành viên Hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, giám đốc hoặc tổng giám đốc thì sẽ là người quản lý doanh nghiệp. Do đó sẽ không được làm kế toán nói chung.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Những điểm mới trong Bộ luật Lao động năm 2019

Bộ luật Lao động năm 2019 đã có thêm một số điểm mới so với Bộ luật lao động năm 2012. Bộ luật chính thức có hiệu lực từ 1/1/2021 .

1. Giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói

Bộ luật lao động 2012 cho phép các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng.

Tuy nhiên, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực pháp luật thì các bên chỉ có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp:

– Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động;

– Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

– Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.

2. Bổ sung thêm hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động cũng như không được yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Ngoài ra, người sử dụng lao động sẽ không được buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Hành vi này được bổ sung thêm bởi khoản 3 Điều 17 Bộ luật lao động 2019.

3. Không còn hợp đồng mùa vụ

kể từ ngày 01/01/2021, người lao động và người sử dụng lao động có thể thảo thuận và tiến hành giao kết hợp đồng lao động dưới một trong các loại sau đây:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

Như vậy, so với quy định hiện hành thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ.

4. Hợp đồng lao động điện tử

Khi giao kết hợp đồng lao động thì phải thể hiện bằng văn bản, trừ trường hợp pháp luật cho phép giao kết hợp đồng bằng lời nói.

Bộ luật lao động 2019 chấp nhận hình hình hợp đồng lao động điện tử. Cụ thể là, hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

Theo đó, các bên trong quan hệ lao động sẽ có thêm sựa lựa chọn về hình thức giao kết hợp đồng lao động.

5. Thời gian thử việc

Bộ luật lao động 2012 cho phép thời gian thử việc tối đa là 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

Thời gian này sẽ được tăng lên mức tối đa là 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Bài viết trên đây cung cấp cho bạn phần nào một số điểm mới trong bộ luật lao động 2019 Người lao động bạn cần phải biết !

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

1 2 3 4 11