0

Hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

Cơ sở pháp lí :

+ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Hồ sơ xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự : Quy định tại điều 19 NĐ 96/2016/NĐ-CP bao gồm:

  1. Công văn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự (mẫu số 03 văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP)
  2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh liên quan đến điều kiện về ANTT
  3. Bản sao Tài liệu chứng minh đủ điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy: Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy hoặc Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
  4. Bản khai lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (Mẫu 02) và phiếu lý lịch tư pháp ( hoặc bản khai nhân sự – Mẫu 2b ) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
Dịch vụ xin giấy phép an ninh trật tự tại công ty Luật Bắc Bộ
  • Nhận thông tin từ khách hàng và tiến hành tư vấn
  • Tiến hành chuẩn bị và soạn hồ sơ
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trực thuộc Công an tỉnh, thành phố
  • Căn cứ vào ngày hẹn trả kết quả trên Giấy biên nhận. Công ty sẽ nhận kết quả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thay khách hàng.
  • Bàn giao cho khách hàng tận nơi.

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/  0988.333.823

0

Người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam được không?

Cá nhân, tổ chức nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo ổn định xã hội và chính trị, người nước ngoài phải đảm bảo một số điều kiện nhất định.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai 2013;
  • Luật nhà ở 2014;
  • Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật nhà ở.

Đối tượng mua nhà ở tại Việt Nam

Các đối tượng được mua nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:
a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Đối với tổ chức nước ngoài:
– Có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn hiệu lực tại thời điểm ký hợp đồng mua nhà ở.
Đối với cá nhân nước ngoài:
– Được phép nhập cảnh vào Việt Nam
– Không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam. Pháp luật vẫn cho cá nhân, tổ chức nước ngoài mua nhà ở nhưng phải đáp ứng một số điều kiện như trên.

Mọi thắc mắc, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

0

Cách tính tiền lãi khi vay nợ

Hiện nay việc cho vay và đi vay không phải là điều xa lạ đối với mỗi cá nhân chúng ta. Nhưng nhiều người khi đi vay thường không nắm rõ các quy định của pháp luật và bị vay với lãi suất cao “cắt cổ”, Vậy hiện nay pháp luật quy định như thế nào về lãi suất khi vay và cách tính lãi khi cho vay, đi vay ?

Lãi suất

Lãi suất cho vay theo quy định của pháp luật không được quá 20%/năm và trường hợp các bên không thỏa thuận thì được tính là 10%/năm được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm của khoản tiền vay.


Cách tính lãi khi vay tiền

Tùy vào từng trường hợp cụ thể, khi vay tiền có thể bao gồm các loại lãi sau: Lãi trong hạn, lãi chậm trả, lãi trên nợ gốc quá hạn.

Lãi trong hạn:

Lãi trong hạn = tiền gốc vay x lãi suất theo thỏa thuận x thời gian vay

ví dụ : A vay B 100 triệu trong 1 năm với lãi 10%/năm thì lãi trong hạn sẽ được tính là :

100 triệu x 10%/năm x 1 năm = 10 triệu đồng

Lãi chậm trả:

Theo khoản 4 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất được xác định bằng 10%/năm trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

– Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 10%/năm trên số tiền chậm trả (tương ứng với 0,83%/tháng).

Như vậy, lãi chậm trả được tính theo công thức sau:

Lãi chậm trả = [(nợ gốc x lãi suất vay theo hợp đồng) x thời hạn vay] x 0,83 x thời gian chậm trả.

Lãi trên nợ gốc quá hạn:

Theo điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, lãi quá hạn được tính theo công thức sau:

Lãi trên nợ gốc quá hạn = nợ gốc x (150% x lãi suất vay theo hợp đồng) x thời gian quá hạn.

Lưu ý: Đến thời gian trả tiền theo hợp đồng, nhưng người vay tiền xin hoãn trả tiền gốc và lãi mà được sự đồng ý của bên cho vay tiền thì thời hạn hoãn sẽ không tính lãi.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/0988.333.823

0

Tăng vốn điều lệ công ty

Trong quá trình hoạt động, nhiều công ty có nhu cầu tăng vốn phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của các nhà đầu tư. Luật Bắc Bộ xin chia sẻ những quy định của pháp luật về tăng vốn điều lệ công ty như sau :

  1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH có từ hai thành viên có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp:

Tăng vốn góp của thành viên;

Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty;

Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

Hồ sơ, thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty THNN một thành viên

  • Giấy đề nghị thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tăng vốn điều lệ
  • Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục

Lưu ý:

  • Nếu công ty TNHH 1 thành viên muốn tăng vốn bằng cách thêm thành viên góp vốn vào công ty thì bắt buộc công ty chuyển đổi loại hình sang công ty TNHH 2 thành viên hoặc công ty cổ phần

2. Công ty TNHH một thành viên

Công ty có quyền tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

Chủ sở hữu đầu tư thêm vốn;

Chủ sở hữu huy động thêm vốn góp của người khác;

Hồ sơ, thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Quyết định tăng vốn của Hội đồng thành viên
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên
  • Giấy xác nhận việc góp vốn của thành viên mới (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới)
  • Chứng thực cá nhân sao y công chứng của thành viên mới
  • Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục

3. Công ty cổ phần

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, để tăng vốn điều lệ, công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động. Việc chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

Việc chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

Hồ sơ, thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Quyết định tăng vốn của Đại hội đồng cổ đông
  • Biên bản họp tăng vốn điều lệ của Hội đồng cổ đông
  • Giấy xác nhận việc góp vốn của thành viên mới (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới)
  • Chứng thực cá nhân sao y công chứng của thành viên mới
  • Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục

Lưu ý:

Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản hợp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ công ty:

Theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014 thì khi doanh nghiệp tăng vốn điều lệ cần nộp ngay và đủ số tiền vốn tăng sau đó mới thực hiện thủ tục thay đổi đăng kí doanh nghiệp.

Công ty Luật Bắc Bộ có dịch vụ tăng vốn điều lệ cho doanh nghiệp thuận tiện cho Qúy khách hàng, với chi phí rẻ và nhanh chóng !

  • Soạn thảo hồ sơ tăng vốn cho doanh nghiệp
  • Thay mặt doanh nghiệp thực hiện thủ tục tăng vốn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Theo dõi và cập nhật quá trình thực hiện thủ tục cho doanh nghiệp
  • Nhận kết quả, bàn giao lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới và các tài liệu liên quan cho doanh nghiệp.
  • Tư vấn các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/  0988.333.823

0

Thay đổi chủ sở hữu công ty

Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác. Trong trường hợp chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ thì sau khi thực hiện việc chuyển nhượng, chủ sở hữu mới cần thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty, thủ tục như sau:

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên;
  • Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân;Hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;
  • Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn (trong trường hợp chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ);
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư(trong trường hợp chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho nhà đầu tư nước ngoài);
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp;
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp (Trường hợp  không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ).

Lưu ý: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:phòng đăng kí kinh doanh

Khi thực hiện chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau:

  • Đối với người nhận chuyển nhượng là tổ chức: theo quy định tại Nghị định 222/2013/NĐ-CP thì trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt;
  • Đối với người nhận chuyển nhượng là cá nhân: pháp luật không có quy định là khi nhận chuyển nhượng không được thanh toán bằng tiền mặt, tuy nhiên, để thuận tiện cho các bên và để tránh những rủi ro có thể phát sinh thì cá nhân khi nhận chuyển nhượng phần vốn góp nên thanh toán bằng các hình thức như chuyển khoản, thanh toán qua séc.

Sau khi chuyển nhượng phần vốn góp thì chủ sở hữu công ty sẽ phải thực hiện việc nộp thuế thu nhập cá nhân (trong trường hợp chủ sở hữu là cá nhân) hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (trong trường hợp chủ sở hữu là tổ chức) theo quy định pháp luật về thuế.

Hãy sử dụng dịch vụ thay đổi chủ sở hữu công ty tại Công ty Luật Bắc Bộ .

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ :

=>>>ĐẶT LỊCH LUẬT SƯ NGAY

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Địa chỉ : Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823
Email: luatbacbo.vn@mail.com

1 2 3 4 5 11