0

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT CHẤT TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Khi tham gia quan hệ lao động, người lao động được người sử dụng lao động giao quản lí, sử dụng tài sản phù hợp với yêu cầu công việc và trình độ, khả năng để thực hiện nghĩa vụ lao động. Người lao động phải có trách nhiệm bảo quản, sử dụng tốt các tài sản đó. Nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản đó thì người lao động có thể không những bị xử lí kỉ luật lao động mà còn phải bồi thường thiệt hại vật vất cho người sử dụng lao động.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2019

XEM THÊM=>>> BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGÒAI HỢP ĐỒNG

Nội dung

1: Bồi thường thiệt hại trong quan hệ lao động là gì?

Trong quan hệ lao động, bồi thường thiệt hại vật chất là nghĩa vụ của người lao động phải bồi thường những thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động do hành vi vi phạm kỉ luật lao động hoặc vi phạm hợp đồng trách nhiệm gây ra.

2: Căn cứ phát sinh

  • Hành vi vi phạm kỉ luật lao động

Chỉ khi người lao động có hành vi vi phạm kỉ luật lao động gây thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động thì mới áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất.

Trường hợp giữa các bên có hợp đồng trách nhiệm thì sự vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng trách nhiệm gây thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động cũng là căn cứ để bồi thường.

  • Có thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động

Thiệt hại được hiểu là sự biến đổi theo chiều hướng xấu đi trong tài sản thể hiện ở những tổn thất thực tế được tính bằng tiền. Thiệt hại gồm có thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp.

Việc bồi thường thiệt hại vật chất trong quan hệ lao động chỉ căn cứ vào những thiệt hại trực tiếp mà không phải bồi thường những thiệt hại gián tiếp.

  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm kỉ luật lao động và thiệt hại tài sản

Theo đó, chỉ khi chứng minh rằng thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động là do hành vi vi phạm kì luật lao động của người lao động gây ra, trong đó hành vi vi phạm kỉ luật của người lao động là nguyên nhân, còn sự thiệt hại về tài sản của người ử dụng lao động là hậu quả tất yếu của nguyên nhân đó, thì người lao động mới phải bồi thường.

  • Có lỗi của người vi phạm

Lỗi là căn cứ quan trọng để buộc người lao động bồi thường thiệt hại về vật chất. Lỗi gồm hai loại: lỗi cố ý và lỗi vô ý. Theo pháp luật lao động, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phụ thuộc vào tình trạng tài sản (hư hỏng hay mất) áp dụng với cả lỗi cố ý và lỗi vô ý.

3: Các trường hợp bồi thường, mức bồi thường và cách thức thực hiện bồi thường thiệt hại vật chất (Điều 129 Bộ luật lao động 2019)

Trường hợp 1: Khoản 1 Điều 129 Bộ luật lao động 2019

Theo đó, về cơ bản, người lao động phải bồi thường thiệt hại vật chất theo quy định của người sử dụng lao động. Cụ thể mức bồi thường và cách thức bồi thường do người lao động quy định trong nội quy lao động.

Trường hợp, nếu gây thiệt hại người lao động gây ra không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.

Trường hợp 2: Khoản 2 Điều 129 Bộ luật lao động 2019

Theo đó, trường hợp người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động.

Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

4. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại vật chất (Điều 130 Bộ luật lao động 2019)

– Về nguyên tắc: Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.

– Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thời hiệu xử lý việc bồi thường thiệt hại.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

Những điểm mới trong Bộ luật Lao động năm 2019

Bộ luật Lao động năm 2019 đã có thêm một số điểm mới so với Bộ luật lao động năm 2012. Bộ luật chính thức có hiệu lực từ 1/1/2021 .

1. Giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói

Bộ luật lao động 2012 cho phép các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng.

Tuy nhiên, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực pháp luật thì các bên chỉ có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp:

– Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động;

– Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

– Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.

2. Bổ sung thêm hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động cũng như không được yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Ngoài ra, người sử dụng lao động sẽ không được buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Hành vi này được bổ sung thêm bởi khoản 3 Điều 17 Bộ luật lao động 2019.

3. Không còn hợp đồng mùa vụ

kể từ ngày 01/01/2021, người lao động và người sử dụng lao động có thể thảo thuận và tiến hành giao kết hợp đồng lao động dưới một trong các loại sau đây:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

Như vậy, so với quy định hiện hành thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ.

4. Hợp đồng lao động điện tử

Khi giao kết hợp đồng lao động thì phải thể hiện bằng văn bản, trừ trường hợp pháp luật cho phép giao kết hợp đồng bằng lời nói.

Bộ luật lao động 2019 chấp nhận hình hình hợp đồng lao động điện tử. Cụ thể là, hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

Theo đó, các bên trong quan hệ lao động sẽ có thêm sựa lựa chọn về hình thức giao kết hợp đồng lao động.

5. Thời gian thử việc

Bộ luật lao động 2012 cho phép thời gian thử việc tối đa là 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

Thời gian này sẽ được tăng lên mức tối đa là 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Bài viết trên đây cung cấp cho bạn phần nào một số điểm mới trong bộ luật lao động 2019 Người lao động bạn cần phải biết !

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

1

Trường hợp Người lao động được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương từ 2021

Theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021) thì NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây:

(1) Bản thân NLĐ kết hôn: Nghỉ 03 ngày.

(2) Cha đẻ chết: Nghỉ 03 ngày.

(3) Mẹ đẻ chết: Nghỉ 03 ngày.

(4) Cha nuôi chết (quy định mới): Nghỉ 03 ngày.

(5) Mẹ nuôi chết  (quy định mới): Nghỉ 03 ngày.

(6) Cha đẻ của vợ/chồng chết: Nghỉ 03 ngày.

(7) Mẹ đẻ của vợ/chồng chết: Nghỉ 03 ngày.

(8) Cha nuôi của vợ/chồng chết (quy định mới): Nghỉ 03 ngày.

(9) Mẹ nuôi của vợ/chồng chết (quy định mới): Nghỉ 03 ngày.

(10) Vợ/chồng của NLĐ chết: Nghỉ 03 ngày.

(11) Con đẻ chết: Nghỉ 03 ngày.

(12) Con nuôi chết: Nghỉ 03 ngày.

(13) Con đẻ kết hôn: Nghỉ 01 ngày.

(14) Con nuôi kết hôn: Nghỉ 01 ngày.

Lưu ý: Khi nghỉ việc riêng trong các trường hợp trên đây, NLĐ có nghĩa vụ phải thông báo cho NSDLĐ biết.

Trong thời gian Người lao động đang nghỉ việc riêng theo quy định trên, Người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với Người lao động trong mọi trường hợp.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Địa chỉ : Tầng 5 tòa nhà Diamond Flower Tower số 48 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại dịch vụ: 0944.645.930/ 0988.333.823
Email: luatbacbo.vn@mail.com

1 2