0

Đăng kí mã vạch cho sản phẩm như thế nào ?

Hiện nay, đời sống càng ngày càng phát triển việc ứng dụng khoa học vào sản xuất, kinh tế, đời sống ngày càng cho thấy vai trò quan trọng trong tốc độ công việc mà nó mang lại. Mã số mã vạch trên sản phẩm hàng hóa là một trong số đó, doanh nghiệp sử dụng mã vạch sẽ dễ dàng quản lí hàng tồn kho, giá thành sản phẩm và đó cũng chính là điều kiện bắt buộc để đưa hàng hóa vào siêu thị.

Lợi ích lớn nhất của việc áp dụng mã số mã vạch trong bán hàng đó chính là:

  • Tăng năng suất: nhanh chóng tính tiền, làm hóa đơn phục vụ khách hàng;
  • Tiết kiệm: sử dụng ít nhân lực và tốn ít thời gian trong khâu kiểm kê, tính toán;
  • Chính xác: nhờ mã vạch, người ta phân biệt chính xác các loạl hàng hóa mà có khi bằng mắt thường ta thấy chúng rất giống nhau, tránh nhầm lẫn khi tính giá, phục vụ khách hàng tốt hơn.

Thủ tục đăng ký mã số mã vạch thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch gồm:

  • Bản đăng ký mã số mã vạch (theo mẫu);
  • Bảng kê danh mục sản phẩm đăng ký mã số mã vạch;
  • Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ;
  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Hộ kinh doanh cá thể.

Số lượng hồ sơ: 02 bộ

Bước 2: Kê khai hồ sơ qua hệ thống cổng thông tin

Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ kê khai thông tin và đăng ký tài khoản mã số mã vạch của đơn vị qua Cổng thông tin điện tử 

Bước 3: Nộp hồ sơ

Sau khi kê khai thông tin tại bước 2, Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ thực hiện nộp hồ sơ tại Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Kèm theo hồ sơ Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ cần nộp lệ phí đăng ký và duy trì Mã số mã vạch năm đầu tiên.

Cơ quan nộp: Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Hình thức nộp hồ sơ: Chuyển phát hoặc nộp trực tiếp

Hình thức nộp phí: Chuyển khoản hoặc tiền mặt

Bước 4: Nhận mã số mã vạch theo thông báo tạm thời.

Sau khi Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ thực hiện nộp hồ sơ và phí đầy đủ thì Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ thông báo đến đơn vị mã số mã vạch theo thông báo tạm thời qua hệ thống Cổng thông tin và Email của đơn vị để đơn vị có thông tin mã số mã vạch để thể hiện trên sản phẩm.

Thời hạn xử lý: Trong vòng 5-7 ngày làm việc.

Bước 5: Kê khai thông tin sản phẩm

Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ cần thực hiện thủ tục kê khai thông tin sản phẩm trên tài khoản của đơn vị trên Cổng thông tin điện tử

Lưu ý: Hệ thống có thể tự động tạo mã số mã vạch cho sản phẩm sau khi doanh nghiệp thực hiện điền đầy đủ thông tin.

Mã số mã vạch của sản phẩm sau khi điền đầy đủ thông tin cần được phát hành và công bố trên hệ thống.

Bước 6: Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch.

Sau khoảng 1 tháng kể từ ngày được cấp mã số mã vạch theo thông báo tạm thời và sau khi thực hiện đầy đủ bước 5, Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ đến Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để nhận bản gốc Giấy chứng nhận mã số mã vạch.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Bắc Bộ về thủ tục đăng kí mã vạch sản phẩm theo quy định mới nhất. Để tìm hiểu rõ hơn, Qúy khách hàng có thể nhờ Luật sư của chúng tôi tư vấn. Ngay sau khi nhận được thông tin khách hàng cung cấp, LUẬT BẮC BỘ sẽ ngay lập tức tư vấn các vấn đề pháp lí, soạn thảo hồ sơ và trả kết quả cho khách hàng nhanh nhất :

  • Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đăng ký và sử dụng mã số mã vạch;
  • Tư vấn tính hiệu quả trong việc sử dụng mã số mã vạch;
  • Soạn thảo hồ sơ, đại diện cho khách hàng thực hiện việc đăng ký mã doanh nghiệp tại GS1 Việt Nam;
  • Hướng dẫn khách hàng cách tạo và quản lý mã mặt hàng để quản lý hàng hoá của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất.

 Hãy sử dụng dịch vụ tại công ty LUẬT BẮC BỘ với chi phí hợp lí, tốc độ làm việc nhanh và chuyên nghiệp!

Rất mong nhận được hợp tác !

Trân trọng !

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

0

Thủ tục công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, ngày 25 tháng 01 năm 2011 quy định tất cả các mỹ phẩm (thuộc danh mục theo quy định của Bộ Y tế) trước khi lưu hành trên thị trường sẽ phải tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm. LUẬT BẮC BỘ sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định cuả pháp luật về thủ tục này :

XEM THÊM=>>> Làm sao để đưa sản phẩm, hàng hóa vào siêu thị để bán ?
Thẩm quyền cấp : Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất hoặc đóng gói.
Hồ sơ gồm có những tài liệu sau:

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất).
  • Giấy phép sản xuất mỹ phẩm (đối với đơn vị sản xuất tiến hành công bố) hoặc giấy phép phép sản xuất + hợp đồng thuê sản xuất (đối với đơn vị phân phối sản phẩm mỹ phẩm)

Thủ tục: trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, Sở y tế có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận công bố.
Thời hạn hiệu lực của phiếu công bố:Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 05 năm. Các tổ chức, cá nhân phải tiến hành gia hạn ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định

Công ty Luật Bắc Bộ là đơn vị cung cấp dịch vụ xin giấy phép công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước uy tín, tận tâm và nhanh chóng.Quy trình thực hiện dịch vụ xin giấy phép công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước ! Ngay khi tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, chúng tôi tiến hành công việc theo các bước sau:

  • Xử lý thông tin và tư vấn ban đầu về điều kiện và yêu cầu của khách hàng;
  • Tư vấn ngay về các vấn đề pháp lý khi đăng ký xin cấp giấy phép công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước;
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ trong 1 ngày;
  • Đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, nộp hồ sơ và nhận kết quả;
  • Bàn giao kết quả công việc cho khách hàng.

 Hãy sử dụng dịch vụ tại công ty LUẬT BẮC BỘ với chi phí hợp lí, tốc độ làm việc nhanh và chuyên nghiệp!

Rất mong nhận được hợp tác !

Trân trọng !

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

0

Quy định pháp luật sở hữu trí tuệ về hợp đồng Li-xăng

Đối tượng của Hợp đồng Li-xăng gồm: Theo quy định hiện hành, hợp đồng này chỉ dành cho sáng chế ,kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu (trừ nhãn hiệu tập thể không thể chuyển giao cho tổ chức cá nhân không phải là thành viên của tổ chức tập thể đó), thiết kế bố trí và bí mật kinh doanh.

Trong đó, các đối tượng cần đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

  • Phải thực sự thuộc về bên giao hoặc người có quyền chuyển giao;
  • Quyền sở hữu công nghiệp tương ứng phải được thừa nhận tại Việt Nam và Văn bằng bảo hộ tương ứng đang còn hiệu lực.
  • Bí quyết kỹ thuật kèm theo phải thực sự thuộc về bên giao, thực sự cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu chuyển giao và phải đáp ứng yêu cầu đối với đối tượng này quy định trong pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Tuy nhiên, việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị hạn chế trong các trường hợp sau:

  • Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao;
  • Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó;
  • Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
  • Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao trì hàng hóa về việc hàng hóa đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.
  • Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định.

Nội dung hợp đồng Li-xăng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Điều 148 Luật sở hữu trí tuệ 2005 bao gồm:

1. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
b) Căn cứ chuyển quyền;
c) Phạm vi chuyển giao quyền;
d) Giá, phương thức thanh toán;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
.”

DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY LUẬT BẮC BỘ

Công ty Luật TNHH Bắc Bộ có thể tư vấn cho bạn về Hợp đồng Li-xăng bao gồm: lựa chọn sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, điều kiện sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, điều kiện chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

0

Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp nói riêng hay quyền sở hữu trí tuệ nói chung là một quyền rất dễ bị xâm phạm. Ranh giới giữa thực hiện đúng quy định pháp luật và hành vi xâm phạm rất mong manh. Do đó, Công ty Luật TNHH Bắc Bộ sẽ chỉ ra các hành vi được cho xâm phạm đến quyền sở hữu công nghiệp trong bài viết sau.

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ
Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.
Email: luatbacbo.vn@gmail.com
Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

KHÁI QUÁT VỀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều kiện được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là một sản phẩm phải có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp. Từ đó cho nên, hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là hành vi sử dụng sở hữu công nghiệp không có sự khác biệt đáng kể đối với sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ không được phép của chủ sở hữu.

TƯ VẤN VỀ CÁC HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

– Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bao gồm:
+ Sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;
+ Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời .

– Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:
+ Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
+ Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

+ Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
+ Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

– Hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại: Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại.

– Hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý bao gồm:
+ Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, nhưng sản phẩm đó không đáp ứng các tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;

+ Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín của chỉ dẫn địa lý;
+ Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó;

+ Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật của hàng hoá hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm hoặc được sử dụng kèm theo các từ loại, kiểu, dạng, phỏng theo hoặc những từ tương tự như vậy.

– Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh bao gồm:
+ Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh  bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh;
+ Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

+ Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

+ Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
+ Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong bốn hành vi trên;
+ Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ chúng tôi về các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo quy định pháp luật sở hữu trí tuệ của Việt Nam.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/   0988.333.823

1 2