0

Người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, người sử dụng lao động sẽ gặp những trường hợp buộc phải đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động. Dưới đây là một số lưu ý để người sử dụng thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật.

CĂN CỨ PHÁP LÝ: Bộ luật lao động 2019

NỘI DUNG:

1. Các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

a. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

b. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

c. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.

d. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn theo quy định tại Bộ luật lao động 2019, cụ thể: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

đ. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Bộ luật lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

e. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

g. Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định của Bộ luật lao động 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động, cụ thể là thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

2. Nghĩa vụ thông báo: Người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước:

2.1. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e như trên thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

2.2. Trừ 2 trường hợp trên, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau: 

  •  Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp: Người lao động ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục;
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý;
  • Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
  • Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Trợ cấp thôi việc:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Trong đó:

Thời gian làm việc = Tổng thời gian người lao động thực tế làm việc cho người sử dụng lao động – Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc (nếu đã có)

Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

Lưu ý:

Tổng thời gian người lao động thực tế làm việc bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần; nghỉ việc hưởng nguyên lương, thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Thời hạn thanh toán: trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong các trường hợp sau thì không quá 30 ngày:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

0

So sánh hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc

Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc là hai khái niệm dễ bị nhầm lẫn khi nhắc đến hoạt động việc làm của người lao động và người sử dụng lao động Tuy nhiên, hai loại hợp đồng này trên thực tế có nhiều điểm khác nhau, bài viết dưới đây xin nêu ra điểm giống nhau và khác nhau của hai loại hợp đồng trên để người đọc có thể áp dụng tuỳ vào hoàn cảnh.

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

  • Luật lao động 2019
  • Luật viên chức 2010
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP
  • Nghị định 148/2018/NĐ-CP

NỘI DUNG:

Điểm giống nhau:

– Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc đều có bản chất chung là hợp đồng

– Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc đều có 2 loại: hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.

 Điểm khác nhau:

1. Khái niệm:

            – Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương. Điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên trong quan hệ lao động.

            Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

            Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

            – Hợp đồng làm việc là sự thoả thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ mỗi bên. 

2. Đối tượng:

            – Hợp đồng lao động áp dụng với người lao động làm công ăn lương trong các đơn vị sử dụng lao động. Ví dụ: doanh nghiệp; cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị tư nhân.

            – Hợp đồng làm việc áp dụng với viên chức Nhà nước là người hoạt động chuyên môn trong đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Chủ thể giao kết:

            – Chủ thể giao kết trong hợp đồng lao động gồm bên người sử dụng lao động và người lao động 

  • Bên phía NSDLĐ thuộc 1 trong các trường hợp sau:

+Người đại diện theo pháp luật.

+Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân.

+Người được các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền làm người đại diện.

+Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

+Người được người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân nêu trên ủy quyền bằng văn bản về việc giao kết HĐLĐ.

  • Bên phía NLĐ:

+NLĐ từ đủ 18 tuổi trở lên.
+NLĐ chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi (có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của NLĐ).
+Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi (có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi).
+NLĐ được những NLĐ trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết HĐLĐ.

            -Chủ thể trong hợp đồng làm việc gồm:

+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Người là viên chức hoặc người trúng tuyển vào viên chức.

+ Người là cán bộ, công chức chuyển thành viên chức.

4. Quyền lợi:

            – Quyền lợi của người lao động do doanh nghiệp đảm bảo trong quỹ lương..

            – Quyền lợi của viên chức nhà nước tuỳ thuộc vào đơn vị sự nghiệp (đối với ĐVSN chưa tự chủ thì ngân sách nhà nước đảm bảo tất cả quyền lợi, tự chủ 1 phần thì NSNN chi 1 phần, tự chủ toàn phần thì nguồn thu của ĐVSN chi toàn bộ)

5. Thoả thuận:

            – Thoả thuận nằm trong khung quy định của pháp luật lao động, quyền tối thiểu, nghĩa vụ tối đa.

            – Thoả thuận trong hợp đồng làm việc dựa trên quy định Luật viên chức Nhà nước 2010.

6. Tư cách pháp lí:

            – Người lao động không có địa vị mà là người bán sức lao động.

            – Viên chức là người hoạt độngchuyên môn trong đơn vị sự nghiệp.

7. Hình thức hợp đồng:

            – Hợp đồng lao động có thể giao kết dưới hình thức văn bản hoặc bằng lời nói.

            Nếu hợp đồng giao kết bằng văn bản thìphảiđược làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.

            Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

            Hợp đồng lao động có thể được hai bên giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ 1 số trường hợo luật định.

            – Hợp đồng làm việc phải được lập thành văn bản, lập thành 03 bản, 01 bản giao cho viên chức.

8. Nội dung hợp đồng:

            – Hợp đồng lao động có nội dung gồm:

+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

+ Công việc và địa điểm làm việc;

+ Thời hạn của hợp đồng lao động;

+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

+ Chế độ nâng bậc, nâng lương;

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

            – Hợp đồng làm việc có nội dung cơ bản:

+ Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.

(Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng).

+ Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc.

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên.

+Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc.

+Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có).

+ Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi.

+ Chế độ tập sự (nếu có).

+ Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động.

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

+ Hiệu lực của hợp đồng làm việc.

+ Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập.

Trên đây là một số điểm giống và khác nhau giữa hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc. Nếu quý khách hàng hài lòng với quan điểm bài viết, xin vui lòng liên hệ lại với chúng tôi để CÔNG TY LUẬT BẮC BỘ có thể được tư vấn cho Quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn!

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/0989.309.115