0

THỦ TỤC THAY ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP

Trong một số trường hợp, vì một số lý do, doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi tên. Thay đổi tên doanh nghiệp là một trong các thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp muốn thay đổi tên cần tuân theo những trình tự; thủ tục mà pháp luật quy định.

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2020

Nghị định số 21/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung

1. Tên Doanh nghiệp

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau:
  • Loại hình doanh nghiệp: được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn”; hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng: được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt; các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài:

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài; tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Các lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp:
  • Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã được đăng ký;
Tên trùng

Là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

Tên gây nhầm lẫn

Bao gồm các trường hợp sau:

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký; chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên; một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt; chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký; chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước; hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;

–  Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

  • Không được sử dụng  tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội; tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp; trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp

2.1: Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Nghị quyết; quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp;
  • Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp;
  • Bản sao Giấy chứng thực cá nhân của người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ky doanh nghiệp;
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân/ tổ chức tiến hành thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp;
  • Bản sao Giấy chứng thực cá nhân của người được ủy quyền.
2.2: Trình tự, thủ tục

Người nộp scan các file tài liệu và gửi lên Cổng thông tin quốc gia. Sau đó, người nộp theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận thông báo sửa đổi, bổ sung (nếu có). Khi hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận, nhận kết quả tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư.

  • Đối với hình thức nộp trực tiếp tại bộ phận Một cửa – Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư. Bộ phận chuyên môn sẽ kiểm tra hồ sơ, gửi lại giấy xác minh đã nhận hồ sơ và ghi rõ lịch hẹn trả kết quả.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115