0

TƯ VẤN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực; địa phương; vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Pháp luật hiện nay quy định như thế nào về điệu kiện bảo hộ và thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý? Bài viết dưới đây của Công ty Luật Bắc Bộ sẽ trình bày về các quy định của pháp luật; và tư vấn cho khách hàng dịch vụ làm thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Căn cứ pháp lý: 

– Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH Luật sở hữu trí tuệ năm 2005

– Nghị định 22/2018/NĐ-CP

– Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN

– Nghị định số 103/2006/NĐ-CP

Nội dung:

1. Chỉ dẫn địa lý là gì?

Theo Luật sở hữu trí tuệ:

“Chỉ dẫn địa lý là  dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực; địa phương; vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể”

2. Các điều kiện bảo hộ mà chỉ dẫn địa lý cần đáp ứng?

– Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương; vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý.

-Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng;hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ;hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

3. Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý?

– Tên gọi; chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa theo nhận thức của người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.

–  Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ; đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng.

– Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ; hoặc đã được nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn; hoặc ngày ưu tiên sớm hơn; nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa.

-Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

4. Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Đơn đăng ký chỉdẫn địa lýchỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận nếu có ít nhất các thông tin và tài liệu sau đây:

-Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý

– Bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý

– Bản sao chứng từ nộp lệ phí nộpđơn

– Văn bản uỷ quyền thực hiện thủ tục

Ngoài ra, trong một vài trường hợp cần có tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ ở nước xuất xứ, và Bản dịch tiếng Việt.

Nơi nộp:

Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội có địa chỉ tại 386 đường Nguyễn Trãi; quận Thanh Xuân; thành phố Hà Nội. Hoặc văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh; và Đà Nẵng.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

0

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

Đăng ký giao dịch bảo đảm là điều kiện giao dịch bảo đảm có hiệu lực trong những trường hợp pháp luật quy định, có giá trị pháp lý đối khắng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký và là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp dùng một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ.

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Nghị định 102/2017/NĐ-CP

NỘI DUNG:

1. Đăng ký giao dịch bảo đảm là gì?

Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.

2. Những giao dịch bảo đảm phải đăng ký

  Pháp luật quy định các trường hợp phải đăng ký giao dịch bảo đảm gồm:

– Thế chấp quyền sử dụng đất

– Thế chấp tài sản gắn liền với đất; nếu tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

– Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay

– Thế chấp tàu biển

            Vậy, trong các trường hợp trên; thủ tục đăng ký được xem là một điều kiện để giao dịch có hiệu lực pháp luật.

3. Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm

a. Hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

       Đầu tiên; người đăng ký phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc cục đăng ký giao dịch bảo đảm. Hồ sơ đăng ký thông thường gồm có:

  • Đơn yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm
  • Hợp đồng bảo đảm trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký chỉ có chữ ký; con dấu của một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm.

       Ngoài ra; đối với tài sản đảm bảo là động sản; thì việc đăng ký sẽ được thực hiện trên cơ sở nội dung tự kê khai trên phiếu yêu cầu đăng ký. Và đối với việc đăng ký biện pháp bảo đảm người yêu cầu đăng ký  phải kê khai đầy đủ; chính xác; đúng sự thật; phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết và chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai; cung cấp; trong trường hợp gây thiệt hại; thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

b. Hình thức nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký

       Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây:

“1. Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

2. Nộp trực tiếp;

3. Qua đường bưu điện;

4. Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.”

Người yêu cầu đăng ký có thể dễ dàng nộp hồ sơ bằng nhiều phương thức khác nhau. Quy định này tạo sự thuận tiện cho người đăng ký .

c. Quá trình đăng ký biện pháp bảo đảm

       Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm; người tiếp nhận vào Sổ tiếp nhận, cấp cho người yêu cầu đăng ký Phiếu hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ; người tiếp nhận hướng dẫn để người yêu cầu đăng ký trực tiếp hoàn thiện hồ sơ; hoặc lập văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật.

        Cơ quan đăng ký; cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký; cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ; thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc.

       Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã; phường; thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa; thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.

d. Thời điểm, thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm

  • Thời điểm có hiệu lực của biện pháp bảo đảm được quy định như sau:

“1. Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký.

Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tài sản là động sản khác, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm nội dung đăng ký được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.”

Vậy, thời điểm có hiệu lực của biện pháp bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký. Có nghĩa là các thời điểm như: tiếp nhận hồ sơ; nộp hồ sơ đăng ký,.. vẫn chưa phải là thời điểm có hiệu lực của biện pháp bảo đảm.

  • Thời hạn có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như sau:

“Việc đăng ký biện pháp bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này đến thời điểm xóa đăng ký biện pháp bảo đảm.”

       Vậy, từ thời điểm có hiệu lực đến thời điểm xóa đăng ký biện pháp bảo đảm là khoảng thời gian mà việc đăng ký biện pháp bảo đảm có hiệu lực. Đối với những giao dịch bảo đảm bắt buộc phải đăng ký thì đây cũng là thời điểm mà biện pháp bảo đảm có hiệu lực pháp luật.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

0

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Trong thời kỳ hội nhập quốc tế hiện nay, dịch vụ lữ hành phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và cả người Việt Nam đi du lịch nước ngoài đang rất phát triển. Sau đây là một số lưu ý chúng tôi đưa ra khi doanh nghiệp muốn làm thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

  • Luật Du lịch 2017
  • Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL

1. Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định.
  • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

  • Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

            Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trước ngày 01/01/2018 không phải làm thủ tục đổi giấy phép; nhưng phải bảo đảm đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 01/01/2018.

            Như vậy đến trước ngày 31/12/2018, các doanh nghiệp được cấp giấy phép lữ hành trước ngày 01/01/2018 đang hoạt động kinh doanh lữ hành sẽ phải đăng ký lại phạm vi kinh doanh lữ hành và bổ sung đầy đủ các điều kiện kinh doanh lữ hành.

3. Phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế

Công ty có vốn Việt Nam khi được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện:

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam; khách du lịch ra nước ngoài.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế; dịch vụ lữ hành nội địa.

            Khi doanh nghiệp được phép chỉ hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa thì trong mọi trường hợp không được kinh doanh lữ hành quốc tế.

            Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam; trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

0

THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ

Thủ tục sang tên sổ đỏ là thủ tục đăng ký biến động đất đai, nhà ở khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai. Dưới đây là một số lưu ý khi người dân muốn thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ nhằm hạn chế rủi ro khi giao dịch.

1. Hồ sơ cần có để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

– Bản chính, bản sao Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

– Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho nhà đất/ Văn bản thừa kế/ Văn bản thoả thuận…

– Bản sao Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu/ Chứng minh quân đội, Hộ khẩu, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Giấy khai sinh…

– Các tờ khai theo mẫu.

2. Quy trình sang tên sổ đỏ

Bước 1: Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đất đai (hoặc bên tặng cho và bên nhận tặng cho nhà đất) thực hiện thủ tục công chứng Hợp đồng mua bán chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất…

Bước 2: Chuẩn bị 01 Bộ hồ sơ sang tên nộp lên Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện và nhận phiếu hẹn;

Bước 3: Theo phiếu hẹn người dân đến nhận thông báo thuế và đi nộp thuế;

Bước 4: Nhận kết quả là Sổ đỏ mới tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Văn phòng đăng ký đất đai.

4. Chi phí sang tên sổ đỏ 

– Lệ phí công chứng Hợp đồng, văn bản (được tính theo Giá trị nhà đất giao dịch)

– Thuế thu nhập cá nhân

– Lệ phí trước bạ

– Lệ phí thẩm định cấp sổ

– Lệ phí đăng ký biến động, lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận (nếu có yêu cầu đổi)

5. Dịch vụ của Công ty Luật Bắc Bộ

– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục sang tên sổ đỏ

– Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giúp khách hàng giải quyết các khó khăn, vướng mắc khi thực hiện thủ tục này.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: luatbacbo.vn@gmail.com

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115