Th1 2021

DỊCH VỤ REVIEW HỢP ĐỒNG

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ cung cấp dịch vụ review hợp đồng cho các cá nhân, doanh nghiệp trên khắp cả nước trong các lĩnh vực pháp luật: doanh nghiệp, dân sự, đất đai, thừa kế, đầu tư, kinh tế, sở hữu trí tuệ, giấy phép con, bất động sản, tranh tụng...

TƯ VẤN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ


Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực; địa phương; vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Pháp luật hiện nay quy định như thế nào về điệu kiện bảo hộ và thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý? Bài viết dưới đây của Công ty Luật Bắc Bộ sẽ trình bày về các quy định của pháp luật; và tư vấn cho khách hàng dịch vụ làm thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý.









Căn cứ pháp lý: 





- Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH Luật sở hữu trí tuệ năm 2005





- Nghị định 22/2018/NĐ-CP





- Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN





- Nghị định số 103/2006/NĐ-CP





Nội dung:





1. Chỉ dẫn địa lý là gì?





Theo Luật sở hữu trí tuệ:





“Chỉ dẫn địa lý là  dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực; địa phương; vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể”





2. Các điều kiện bảo hộ mà chỉ dẫn địa lý cần đáp ứng?





- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương; vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý.





-Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng;hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ;hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.





3. Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý?





- Tên gọi; chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa theo nhận thức của người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.





-  Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ; đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng.





- Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ; hoặc đã được nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn; hoặc ngày ưu tiên sớm hơn; nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa.





-Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.





4. Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý





Hồ sơ cần chuẩn bị:





Đơn đăng ký chỉdẫn địa lýchỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận nếu có ít nhất các thông tin và tài liệu sau đây:





-Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý





- Bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý





- Bản sao chứng từ nộp lệ phí nộpđơn





- Văn bản uỷ quyền thực hiện thủ tục





Ngoài ra, trong một vài trường hợp cần có tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ ở nước xuất xứ, và Bản dịch tiếng Việt.





Nơi nộp:





Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội có địa chỉ tại 386 đường Nguyễn Trãi; quận Thanh Xuân; thành phố Hà Nội. Hoặc văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh; và Đà Nẵng.





Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:





CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ





Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.





Email: luatbacbo.vn@gmail.com





Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115


THỦ TỤC THAY ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP

Trong một số trường hợp, vì một số lý do, doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi tên doanh nghiệp. Thay đổi tên doanh nghiệp là một trong các thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp muốn thay đổi tên cần tuân theo những trình tự; thủ tục mà pháp luật quy định.

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ CẦM ĐỒ

Dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, doanh nghiệp muốn kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật quy định.
Th12 2020

KINH DOANH DỊCH VỤ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản. Đây là một trong những dịch vụ kinh doanh bất động sản, và là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cần đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật quy định.

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Kinh doanh hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật quy định. Một trong số đó là phải có Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động

XỬ LÝ KỶ LUẬT SA THẢI


Sa thải là hình thức kỉ luật cao nhất mà pháp luật cho phép NSDLĐ được quyền áp dụng đối với NLĐ có hành vi vi phạm kỉ luật, nhằm loại bỏ ra khỏi tập thể những NLĐ không có ý thức kỷ luật, vi phạm nghiêm trọng đến trật tự doanh nghiệp. Để tránh tình trạng NSDLĐ sa thải NLĐ một cách bừa bãi, bảo vệ việc làm cho NLĐ, pháp luật quy định cụ thể các trường hợp NSDLĐ được quyền sa thải NLĐ và thông thường đó là những trường hợp NLĐ có những vi phạm được coi là lỗi nặng.









Căn cứ pháp luật





Bộ Luật lao động 2019





Nội dung





Theo Điều 125 BLLĐ 2019, NSDLĐ được quyền sa thải NLĐ trong những trường hợp sau:





1) NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc.




Ở trường hợp này, pháp luật cho phép NSDLĐ được quyền sa thải NLĐ chủ yếu dựa vào hành vi. Các hành vi này đều là những hành vi không được phép thực hiện trong quá trình lao động như trộm cắp, tham ô, đánh bạc tại nơi làm việc, sử dụng ma túy… Đây là những trường hợp được coi là phạm lỗi nghiêm trọng, NSDLĐ có quyền sa thải mà không cần phải dựa vào dấu hiệu của sự thiệt hại.





2) NLĐ có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của NSDLĐ hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.




Ở trường hợp này, pháp luật cho phép NSDLĐ có quyền sa thải NLĐ có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ, có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Bên cạnh đó, những hành vi vi phạm kỉ luật lao động khác mà gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng đến tài sản, lợi ích của NSDLĐ cũng sẽ bị sa thải.





3) NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng bậc lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật




Trường hợp này, nếu NLĐ tái phạm các hành vi vi phạm kỷ luật mà bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng bậc lượng hoặc cách chức trong thời gian chưa xóa kỷ luật, NSDLĐ có căn cứ để kỷ luật sa thải NLĐ đó. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này





4) Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.




Ở trường hợp này, pháp luật cho phép NSDLĐ sa thải NLĐ vì sự vô ý thức, vô tổ chức của NLĐ. NLĐ đã tự ý bỏ việc không có lí do chính đáng trong một thời gian nhất định. Điều này đã ảnh hưởng đến trật tự trong doanh nghiệp, ý thức chấp hành kỉ luật của NLĐ và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.





Trường hợp được coi là có lí do chính đáng bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.





Lưu ý:





Trường hợp NLĐ là đối tượng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 122 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ không được xử lý kỷ luật; và đối tượng thuộc Khoản 5 Điều 122 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ không xử lý kỷ luật.





Cụ thể:





Trường hợp NSDLĐ không được xử lý kỷ luật:





  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.




Đối với các trường hợp mà NSDLĐ không được xử lý kỷ luật khi NLĐ đang trong thời gian pháp luật quy định thì khi hết thời gian đó, NSDLĐ được kéo dài thời hiệu để xử lý kỉ luật.





Trường hợp NSDLĐ không xử lý kỷ luật: NLĐ vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.





Như vậy, nếu NLĐ thuộc một trong các trường hợp nêu trên, mà không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 4, 5 Điều 122 BLLLĐ 2019, thì NSDLĐ có căn cứ để xử lý kỷ luật sa thải.





Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:





CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ





Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.





Email: luatbacbo.vn@gmail.com





Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823


THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM


Đăng ký giao dịch bảo đảm là điều kiện giao dịch bảo đảm có hiệu lực trong những trường hợp pháp luật quy định, có giá trị pháp lý đối khắng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký và là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp dùng một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ.









CĂN CỨ PHÁP LÝ:





  • Bộ luật dân sự 2015




  • Nghị định 102/2017/NĐ-CP




NỘI DUNG:





1. Đăng ký giao dịch bảo đảm là gì?





Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.





2. Những giao dịch bảo đảm phải đăng ký





  Pháp luật quy định các trường hợp phải đăng ký giao dịch bảo đảm gồm:





- Thế chấp quyền sử dụng đất





- Thế chấp tài sản gắn liền với đất; nếu tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất





- Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay





- Thế chấp tàu biển





            Vậy, trong các trường hợp trên; thủ tục đăng ký được xem là một điều kiện để giao dịch có hiệu lực pháp luật.





3. Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm





a. Hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm





       Đầu tiên; người đăng ký phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc cục đăng ký giao dịch bảo đảm. Hồ sơ đăng ký thông thường gồm có:





  • Đơn yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm
  • Hợp đồng bảo đảm trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký chỉ có chữ ký; con dấu của một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm.




       Ngoài ra; đối với tài sản đảm bảo là động sản; thì việc đăng ký sẽ được thực hiện trên cơ sở nội dung tự kê khai trên phiếu yêu cầu đăng ký. Và đối với việc đăng ký biện pháp bảo đảm người yêu cầu đăng ký  phải kê khai đầy đủ; chính xác; đúng sự thật; phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết và chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai; cung cấp; trong trường hợp gây thiệt hại; thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.





b. Hình thức nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký





       Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây:





“1. Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;





2. Nộp trực tiếp;





3. Qua đường bưu điện;





4. Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.”





Người yêu cầu đăng ký có thể dễ dàng nộp hồ sơ bằng nhiều phương thức khác nhau. Quy định này tạo sự thuận tiện cho người đăng ký .





c. Quá trình đăng ký biện pháp bảo đảm





       Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm; người tiếp nhận vào Sổ tiếp nhận, cấp cho người yêu cầu đăng ký Phiếu hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ; người tiếp nhận hướng dẫn để người yêu cầu đăng ký trực tiếp hoàn thiện hồ sơ; hoặc lập văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật.





        Cơ quan đăng ký; cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký; cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ; thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc.





       Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã; phường; thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa; thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.





d. Thời điểm, thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm





  • Thời điểm có hiệu lực của biện pháp bảo đảm được quy định như sau:




“1. Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký.





Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tài sản là động sản khác, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm nội dung đăng ký được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.”





Vậy, thời điểm có hiệu lực của biện pháp bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký. Có nghĩa là các thời điểm như: tiếp nhận hồ sơ; nộp hồ sơ đăng ký,.. vẫn chưa phải là thời điểm có hiệu lực của biện pháp bảo đảm.





  • Thời hạn có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như sau:




“Việc đăng ký biện pháp bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này đến thời điểm xóa đăng ký biện pháp bảo đảm.”





       Vậy, từ thời điểm có hiệu lực đến thời điểm xóa đăng ký biện pháp bảo đảm là khoảng thời gian mà việc đăng ký biện pháp bảo đảm có hiệu lực. Đối với những giao dịch bảo đảm bắt buộc phải đăng ký thì đây cũng là thời điểm mà biện pháp bảo đảm có hiệu lực pháp luật.





Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:





CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ





Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.





Email: luatbacbo.vn@gmail.com





Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115


BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN


Hiện nay, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp và người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi đủ điều kiện và có nhu cầu, đều có thể được hưởng chế độ bảo hiễm xã hội một lần.









Căn cứ pháp lý





  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Nghị quyết 93/2015/QH13 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động
  • Quyết định 636/2016/QĐ-BHXH về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội
  •  Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH về hồ sơ làm bảo hiểm xã hội 1 lần và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động




Nội dung





1. Bảo hiểm xã hội là gì?





Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.





Người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và người dân khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện sẽ được lãnh bảo hiểm xã hội một lần.





2. Điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần





Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:





a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;





b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;





c) Ra nước ngoài để định cư;





d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;





3. Cách tính mức bảo hiểm xã hội một lần





Trường hợp 1: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 năm





 Theo điểm c Khoản 2 Điều 60 luật bảo hiểm xã hội 2014: Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì cách tính tiền lãnh bảo hiểm xã hội 1 lần bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.





Trường hợp 2: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 1 năm





  Theo điểm a, b Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cách tính lãnh tiền bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:





  • 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
  • 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;




Lưu ý: Tháng lẻ tham gia bảo hiểm xã hội được tính như sau:





  • Thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 – 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 – 11 tháng được tính là một năm.
  • Trường hợp tính đến trước ngày 01/01/2014, nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.




4. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần





Căn cứ Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội và điểm a tiết 1.2.3 Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm:





- Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính);





- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động;





- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (1 bản sao công chứng)





- Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú lâu dài;





- Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:





a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;





b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;





c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.





- Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;





- Trường hợp thanh toán phí giám định y khoa thì thủ tục nhận bảo hiểm 1 lần có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa.





Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:





CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ





Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.





Email: luatbacbo.vn@gmail.com





Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115


KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ


Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật hôn nhân và gia đình. Việc kết hôn trái pháp luật phải chịu những hậu quả pháp lý nhất định.









CĂN CỨ PHÁP LÝ:





  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014




  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015




NỘI DUNG:





1. Điều kiện kết hôn





Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện:





- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên





- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;





- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;





- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sauđây:





            + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;





            + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;





            +Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác; hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn; hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;





            +  Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng với con dâu; giữa mẹ vợ với con rể; giữa cha dượng với con riêng của vợ; giữa mẹ kế với con riêng của chồng.





-Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.





2. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật





- Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn có quyền tự mình yêu cầu; hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức dưới đây yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm nguyên tắc tự nguyện:





            + Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;





            + Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;





            + Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;





            + Hội liên hiệp phụ nữ.





-Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định về độ tuổi, năng lực hành vi dân sự và thuộc các trường hợp cấm kết hôn gồm:





            + Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;





            + Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;





            + Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;





            + Hội liên hiệp phụ nữ.





-Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữyêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.





3. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật





-Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.





-Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.





-Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định về giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.





4. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật





-Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.





-Nếu tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật.





-Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật; hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.





-Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.





Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:





CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ





Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.





Email: luatbacbo.vn@gmail.com





Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115